Khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2026

Kết luận nhanh

Khấu trừ thuế TNCN là việc tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập tính và giữ lại một phần tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho người nhận.

Để xác định đúng phương pháp khấu trừ, cần lần lượt kiểm tra:

  1. Cá nhân là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú;
  2. Cá nhân có ký hợp đồng lao động hay không;
  3. Thời hạn hợp đồng lao động;
  4. Mức chi trả từng lần;
  5. Loại thu nhập được chi trả;
  6. Có thuộc trường hợp đặc biệt như ESOP, cổ phiếu thưởng, bảo hiểm nhân thọ hay người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hay không;
  7. Có đáp ứng điều kiện lập cam kết tạm thời chưa khấu trừ hay không.

Các phương pháp thường gặp

  • Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần;
  • Cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng, mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên: khấu trừ 10%, trừ trường hợp đủ điều kiện làm cam kết;
  • Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do thực hiện công việc tại Việt Nam: áp dụng thuế suất 20%;
  • ESOP, cổ phiếu thưởng và bảo hiểm nhân thọ: áp dụng cơ chế riêng.

Lưu ý: Số thuế đã khấu trừ chưa chắc là số thuế cuối cùng phải nộp. Sau quyết toán, cá nhân có thể phải nộp thêm hoặc được hoàn thuế.


Quy trình xác định phương pháp khấu trừ

Xác định tình trạng cư trú

Kiểm tra loại và thời hạn hợp đồng

Kiểm tra mức chi trả từng lần

Xác định loại thu nhập

Kiểm tra trường hợp đặc biệt

Chọn phương pháp khấu trừ:

  • Biểu thuế lũy tiến từng phần;
  • Khấu trừ 10%;
  • Tạm thời chưa khấu trừ theo cam kết;
  • Thuế suất 20%;
  • Cơ chế riêng đối với ESOP, cổ phiếu thưởng, bảo hiểm nhân thọ.

Khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ

Tổng hợp thông tin khi quyết toán

Vị trí của khấu trừ trong quy trình thuế TNCN

Thu nhập

Xác định thu nhập chịu thuế

Xác định thu nhập tính thuế

Tính số thuế

Khấu trừ tại nguồn

Quyết toán thuế

Hoàn thuế hoặc nộp thêm

> Khấu trừ thuế chỉ là nghĩa vụ tại thời điểm chi trả; nghĩa vụ thuế cuối cùng chỉ được xác định sau khi quyết toán theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý

  • Điều 9 Luật số 109/2025/QH15;
  • Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
  • Điều 64 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
  • Điều 67 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

🗓️ Hiệu lực và thời gian áp dụng

Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.

Các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.


1. Khấu trừ thuế là gì?

Khấu trừ thuế TNCN là việc tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập tính, giữ lại và nộp thay một phần tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân.

Việc khấu trừ thuế:

  • Được thực hiện tại thời điểm chi trả thu nhập;
  • Căn cứ vào tình trạng cư trú, loại hợp đồng và loại thu nhập;
  • Có thể là khoản thuế tạm nộp;
  • Có thể được điều chỉnh khi quyết toán thuế.

2. Xác định tình trạng cư trú

Tình trạng cư trú là yếu tố đầu tiên cần xác định trước khi lựa chọn phương pháp khấu trừ.

2.1. Cá nhân cư trú

Cá nhân cư trú có thể thuộc một trong các phương pháp:

  • Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần;
  • Khấu trừ 10%;
  • Tạm thời chưa khấu trừ theo cam kết;
  • Cơ chế riêng đối với ESOP, cổ phiếu thưởng hoặc bảo hiểm nhân thọ.

2.2. Cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú:

  • Không áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần;
  • Không áp dụng cơ chế khấu trừ 10% dành cho hợp đồng ngắn hạn của cá nhân cư trú;
  • Không áp dụng cam kết tạm thời chưa khấu trừ;
  • Áp dụng phương pháp tính thuế riêng theo Điều 64 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Việc ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên không tự động làm cho một người trở thành cá nhân cư trú.

👉 Xem thêm:

3. Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần

3.1. Điều kiện áp dụng

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần khi:

  • Người nhận thu nhập là cá nhân cư trú;
  • Ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên;
  • Thu nhập thuộc tiền lương, tiền công.

Quy định này được áp dụng kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.

3.2. Căn cứ khấu trừ

Số thuế khấu trừ được xác định dựa trên:

  • Thu nhập tính thuế tháng;
  • Biểu thuế lũy tiến từng phần tại Điều 9 Luật số 109/2025/QH15.

3.3. Biểu thuế lũy tiến từng phần

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
1 Đến 10 triệu đồng 5%
2 Trên 10 đến 30 triệu đồng 10%
3 Trên 30 đến 60 triệu đồng 20%
4 Trên 60 đến 100 triệu đồng 30%
5 Trên 100 triệu đồng 35%

3.4. Ví dụ

Chị A là cá nhân cư trú, ký hợp đồng lao động 12 tháng.

Sau khi xác định thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ, thu nhập tính thuế tháng của chị A là 25 triệu đồng.

Doanh nghiệp áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để xác định số thuế phải khấu trừ trước khi trả lương.

Lưu ý: Việc khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến không đồng nghĩa với số thuế cuối cùng. Sau quyết toán, cá nhân có thể phải nộp thêm hoặc được hoàn thuế.

👉 Xem thêm:

4. Khấu trừ 10% đối với hợp đồng ngắn hạn hoặc không có hợp đồng

4.1. Điều kiện áp dụng khấu trừ 10%

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả khi đồng thời đáp ứng:

  • Người nhận thu nhập là cá nhân cư trú;
  • Không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng;
  • Mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên.

Quy định này bao gồm cả trường hợp trả tiền lương hoặc thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.

4.2. Trường hợp chi trả dưới 05 triệu đồng/lần

Nếu mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần:

  • Tổ chức trả thu nhập không bắt buộc phải khấu trừ 10%;
  • Tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

4.3. Ví dụ

Anh B là cá nhân cư trú, ký hợp đồng cộng tác viên 02 tháng và nhận 6 triệu đồng/lần.

Nếu không đủ điều kiện làm cam kết, tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ:

6 triệu đồng × 10% = 600.000 đồng.

Số tiền thực nhận sau khấu trừ là 5,4 triệu đồng.

5. Cam kết tạm thời chưa khấu trừ

5.1. Điều kiện áp dụng

Cam kết chỉ áp dụng khi:

  • Cá nhân là cá nhân cư trú;
  • Thu nhập thuộc diện khấu trừ 10%;
  • Cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện này;
  • Ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế;
  • Cá nhân lập cam kết theo mẫu của pháp luật về quản lý thuế;
  • Cá nhân chịu trách nhiệm về nội dung cam kết.

5.2. Hệ quả của cam kết

Khi nhận được cam kết hợp lệ:

  • Tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ 10%;
  • Cuối năm, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của các cá nhân chưa đến mức khấu trừ;
  • Cá nhân vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế nếu sau đó phát sinh số thuế phải nộp.

Lưu ý: Cam kết không phải là căn cứ miễn thuế. Đây chỉ là căn cứ tạm thời chưa khấu trừ tại thời điểm chi trả.

5.3. Ví dụ

Anh C là cá nhân cư trú, ký hợp đồng cộng tác viên 02 tháng, nhận 6 triệu đồng/lần và chỉ có duy nhất nguồn thu nhập này.

Nếu ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế và đáp ứng đầy đủ điều kiện, anh C có thể lập cam kết để tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ 10%.

6. Khấu trừ đối với cá nhân không cư trú

6.1. Phương pháp tính thuế

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập từ tiền lương, tiền công do thực hiện công việc tại Việt Nam × 20%.

6.2. Đặc điểm áp dụng

Cá nhân không cư trú:

  • Không áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần;
  • Không áp dụng giảm trừ gia cảnh khi xác định thuế theo phương pháp này;
  • Không áp dụng cam kết;
  • Không áp dụng khấu trừ 10% theo diện hợp đồng ngắn hạn;
  • Được khấu trừ theo thuế suất 20%.

6.3. Ví dụ

Ông D là cá nhân không cư trú và nhận 50 triệu đồng tiền lương do thực hiện công việc tại Việt Nam.

Số thuế TNCN:

50 triệu đồng × 20% = 10 triệu đồng.

Tổ chức trả thu nhập khấu trừ 10 triệu đồng trước khi chi trả.

7. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Phần này hướng dẫn cách tổ chức trả thu nhập xác định phương pháp khấu trừ ban đầu đối với người nước ngoài trước khi có kết luận cuối cùng về tình trạng cư trú.

7.1. Căn cứ dự kiến phương pháp khấu trừ

Đối với người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, tổ chức trả thu nhập căn cứ vào:

  • Thời gian làm việc tại Việt Nam ghi trên hợp đồng; hoặc
  • Văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam.

Theo đó:

  • Dự kiến từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế: tạm thời khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú;
  • Dự kiến dưới 183 ngày trong năm tính thuế: khấu trừ theo quy định đối với cá nhân không cư trú tại Điều 64 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP (thuế suất 20%).

Lưu ý: Việc xác định theo thời gian làm việc hoặc hợp đồng chỉ nhằm lựa chọn phương pháp khấu trừ tạm thời tại thời điểm chi trả thu nhập.

7.2. Trách nhiệm khi kết thúc làm việc tại Việt Nam

Người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh phải:

  • Thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế; hoặc
  • Ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyết toán theo quy định;
  • Chịu trách nhiệm đối với số thuế TNCN phải nộp sau khi quyết toán.

Tình trạng cư trú cuối cùng phải được xác định theo điều kiện cư trú thực tế , không chỉ căn cứ vào thời hạn hợp đồng lao động hoặc thời gian làm việc dự kiến.

7.3. Trường hợp xác định lại tình trạng cư trú

Trong quá trình làm việc tại Việt Nam, tổ chức trả thu nhập có thể tạm thời khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần nếu dự kiến người lao động đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú.

Tuy nhiên, khi kết thúc năm tính thuế hoặc khi người lao động chấm dứt làm việc tại Việt Nam, nếu xác định không đủ điều kiện là cá nhân cư trú, thì nghĩa vụ thuế phải được xác định theo quy định áp dụng đối với cá nhân không cư trú.

Theo đó:

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công do thực hiện công việc tại Việt Nam được tính thuế theo thuế suất 20%;
  • Số thuế phải nộp được xác định lại theo quy định đối với cá nhân không cư trú;
  • Nếu số thuế đã tạm khấu trừ theo phương pháp áp dụng cho cá nhân cư trú thấp hơn số thuế phải nộp theo quy định đối với cá nhân không cư trú, cá nhân phải nộp bổ sung phần chênh lệch khi thực hiện quyết toán hoặc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định;
  • Nếu số thuế đã tạm khấu trừ lớn hơn số thuế phải nộp, phần chênh lệch được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Lưu ý: Việc doanh nghiệp tạm thời khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần không đồng nghĩa người lao động chắc chắn là cá nhân cư trú. Tình trạng cư trú được xác định theo điều kiện thực tế khi kết thúc kỳ tính thuế hoặc khi kết thúc thời gian làm việc tại Việt Nam.

7.4 Ví dụ

Ông A là người nước ngoài sang Việt Nam theo hợp đồng lao động dự kiến 12 tháng. Căn cứ hợp đồng lao động, giấy phép lao động và các hồ sơ liên quan, doanh nghiệp dự kiến ông A sẽ đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú trong năm tính thuế nên tạm thời khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Tuy nhiên, do ông A kết thúc công việc sớm và không đáp ứng điều kiện để được xác định là cá nhân cư trú, khi xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng, thu nhập từ tiền lương, tiền công do thực hiện công việc tại Việt Nam được xác định theo quy định áp dụng đối với cá nhân không cư trú, với thuế suất 20%.

Nếu số thuế đã tạm khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần thấp hơn số thuế phải nộp theo quy định đối với cá nhân không cư trú, ông A phải nộp bổ sung phần chênh lệch khi thực hiện quyết toán hoặc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định.

Ngược lại, nếu số thuế đã tạm khấu trừ lớn hơn số thuế phải nộp, phần chênh lệch được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

8. Khấu trừ đối với cổ phiếu thưởng và ESOP

8.1. Thời điểm nhận cổ phiếu

Khi nhận cổ phiếu thưởng hoặc mua cổ phiếu ESOP với giá ưu đãi, cá nhân chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công tại thời điểm nhận cổ phiếu.

8.2. Thời điểm chuyển nhượng

Khi chuyển nhượng cổ phiếu:

  • Cá nhân phải nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo cơ chế quy định tại Điều 50;
  • Đồng thời thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Trường hợp chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại, thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện cho đến khi hết số cổ phiếu thưởng hoặc cổ phiếu ESOP.

8.3. Căn cứ xác định thu nhập chịu thuế

Đối với cổ phiếu thưởng:

  • Căn cứ trước hết vào số tiền chi cho người lao động ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm thưởng;
  • Nếu không xác định được, căn cứ vào số lượng cổ phiếu thực nhận nhân với mệnh giá;
  • Nếu giá chuyển nhượng thấp hơn mệnh giá thì tính theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.

Đối với cổ phiếu ESOP:

  • Căn cứ trước hết vào số tiền chi cho người lao động ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm phát hành;
  • Nếu không xác định được, thu nhập chịu thuế bằng số lượng cổ phiếu thực nhận nhân với mệnh giá, trừ số tiền người lao động đã bỏ ra mua;
  • Nếu chênh lệch âm thì không phát sinh thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với ESOP.

8.4. Trách nhiệm khấu trừ

Công ty chứng khoán hoặc ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký:

  • Theo dõi riêng số cổ phiếu thưởng và ESOP;
  • Khấu trừ thuế 10% tương ứng với thu nhập chịu thuế từ cổ phiếu thưởng, ESOP;
  • Nộp số thuế đã khấu trừ.

Cá nhân tổng hợp thu nhập từ cổ phiếu thưởng, ESOP vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong năm để quyết toán.

8.5. Ví dụ

Chị E nhận cổ phiếu ESOP trong năm 2026.

Tại thời điểm nhận cổ phiếu, chưa tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

Khi chị E chuyển nhượng số cổ phiếu này, nghĩa vụ thuế được xác định theo cơ chế riêng đối với ESOP và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

👉 Xem thêm: Thuế TNCN đối với ESOP

9. Khấu trừ đối với bảo hiểm nhân thọ

9.1. Bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam cung cấp

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động:

  • Bảo hiểm nhân thọ có tích lũy phí;
  • Bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy phí;
  • Không bao gồm bảo hiểm hưu trí bổ sung và bảo hiểm hưu trí tự nguyện;

thì người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế tại thời điểm người sử dụng lao động mua bảo hiểm.

Khi đáo hạn hợp đồng:

  • Doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ thuế 10%;
  • Căn cứ vào phần phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động đã mua cho người lao động;
  • Trường hợp chi trả nhiều lần thì khấu trừ 10% tương ứng từng lần;
  • Cá nhân không phải quyết toán đối với phần thu nhập này.

9.2. Phần phí từ ngày 01/01/2026

Đối với phần phí bảo hiểm nhân thọ từ ngày 01/01/2026, phần phí tích lũy tính thuế được xác định trên phần vượt mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

9.3. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm:

  • Xác định phần phí bảo hiểm nhân thọ từ ngày 01/01/2026 vượt mức được trừ;
  • Thông tin phần vượt cho doanh nghiệp bảo hiểm;
  • Phân bổ mức được trừ tối đa 03 triệu đồng/tháng vào một hoặc nhiều loại hình bảo hiểm do người lao động lựa chọn nếu người lao động tham gia đồng thời nhiều hình thức.

9.4. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm theo dõi riêng:

  • Phần phí bảo hiểm nhân thọ;
  • Phần phí bảo hiểm không bắt buộc khác;
  • Phần do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động.

Dữ liệu này là căn cứ xác định thuế TNCN khi chi trả.

9.5. Bảo hiểm của doanh nghiệp nước ngoài được phép bán tại Việt Nam

Trường hợp người sử dụng lao động mua bảo hiểm từ doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam:

  • Người sử dụng lao động thực hiện khấu trừ 10%;
  • Căn cứ trên khoản phí đã mua hoặc đóng góp vượt mức quy định;
  • Khấu trừ trước khi trả lương cho người lao động;
  • Cá nhân không phải quyết toán đối với phần thu nhập này.

9.6. Ví dụ

Doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ có tích lũy phí cho anh F tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

Tại thời điểm doanh nghiệp đóng phí, anh F chưa phải tính thuế TNCN.

Khi hợp đồng đáo hạn, doanh nghiệp bảo hiểm xác định phần phí tích lũy thuộc diện chịu thuế và khấu trừ 10% trước khi chi trả.

👉 Xem thêm: Các khoản bảo hiểm khi tính thuế TNCN

10. Bảng tra nhanh phương pháp khấu trừ thuế TNCN

Tình trạng Hợp đồng hoặc loại thu nhập Điều kiện chính Phương pháp
Cá nhân cư trú HĐLĐ từ 03 tháng trở lên Thu nhập từ tiền lương, tiền công Biểu thuế lũy tiến từng phần
Cá nhân cư trú Không ký HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 03 tháng Chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên Khấu trừ 10%
Cá nhân cư trú Thuộc diện khấu trừ 10% Đủ điều kiện cam kết Tạm thời chưa khấu trừ
Cá nhân không cư trú Tiền lương, tiền công do làm việc tại Việt Nam Không áp dụng giảm trừ gia cảnh Thuế suất 20%
Cá nhân nhận ESOP hoặc cổ phiếu thưởng Chuyển nhượng cổ phiếu Phát sinh thời điểm xác định thu nhập Cơ chế khấu trừ riêng
Người lao động được mua bảo hiểm nhân thọ có tích lũy phí Đáo hạn hoặc phát sinh trường hợp khấu trừ tại nguồn Tùy loại doanh nghiệp bảo hiểm Khấu trừ 10% theo Điều 50

11. Checklist dành cho HR và Payroll

Trước khi khấu trừ, cần kiểm tra:

  • [ ] Đã xác định tình trạng cư trú;
  • [ ] Đã xác định loại và thời hạn hợp đồng;
  • [ ] Đã xác định mức chi trả từng lần;
  • [ ] Đã xác định loại thu nhập;
  • [ ] Đã kiểm tra điều kiện giảm trừ và thu nhập tính thuế;
  • [ ] Đã kiểm tra khả năng áp dụng cam kết;
  • [ ] Đã kiểm tra trường hợp người lao động đã nghỉ việc;
  • [ ] Đã kiểm tra trường hợp người nước ngoài;
  • [ ] Đã kiểm tra ESOP, cổ phiếu thưởng hoặc bảo hiểm nhân thọ;
  • [ ] Đã lưu chứng từ khấu trừ và hồ sơ liên quan;
  • [ ] Đã tổng hợp thông tin phục vụ khai thuế và quyết toán.

12. Câu hỏi thường gặp

Tôi ký hợp đồng 02 tháng có bị khấu trừ thuế không?

Nếu là cá nhân cư trú và mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ 10%, trừ trường hợp cá nhân đủ điều kiện làm cam kết.

Thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần có bị khấu trừ không?

Không bắt buộc. Tuy nhiên, nếu cá nhân có yêu cầu thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ 10%.

Người lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi thì khấu trừ thế nào?

Mỗi tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với khoản thu nhập do mình chi trả.

Người lao động đã nghỉ việc nhưng nhận thưởng sau khi nghỉ thì áp dụng phương pháp nào?

Khoản chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng thuộc trường hợp cần đối chiếu khoản 2 Điều 50. Phương pháp khấu trừ phụ thuộc vào tình trạng cư trú, bản chất khoản chi và mức chi trả từng lần.

Làm cam kết thì có được miễn thuế không?

Không. Cam kết chỉ là căn cứ để tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ. Nếu sau đó phát sinh nghĩa vụ thuế, cá nhân vẫn phải thực hiện.

Cá nhân không cư trú có bị khấu trừ 10% không?

Không. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú do thực hiện công việc tại Việt Nam được tính theo thuế suất 20%.

Cá nhân không cư trú có áp dụng biểu thuế lũy tiến không?

Không. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Người nước ngoài ký hợp đồng 12 tháng có mặc nhiên là cá nhân cư trú không?

Không. Tình trạng cư trú phải được xác định theo điều kiện cư trú thực tế và thời gian làm việc tại Việt Nam.

ESOP có phải khấu trừ ngay khi nhận cổ phiếu không?

Không. Nghĩa vụ thuế phát sinh khi cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu theo cơ chế quy định tại khoản 3 Điều 50.

Doanh nghiệp bảo hiểm hay người sử dụng lao động khấu trừ thuế đối với bảo hiểm nhân thọ?

Tùy trường hợp. Doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động theo pháp luật Việt Nam khấu trừ khi đáo hạn. Đối với một số hợp đồng do doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép bán tại Việt Nam cung cấp, người sử dụng lao động thực hiện khấu trừ theo quy định.


Kết luận

Khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công phải bắt đầu bằng việc xác định tình trạng cư trú và tiếp tục bằng việc kiểm tra loại hợp đồng, mức chi trả và loại thu nhập.

Đối với cá nhân cư trú:

  • Hợp đồng từ 03 tháng trở lên: áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần;
  • Không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 03 tháng, chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên: khấu trừ 10%;
  • Đủ điều kiện cam kết: tạm thời chưa khấu trừ;
  • ESOP, cổ phiếu thưởng và bảo hiểm nhân thọ: áp dụng cơ chế riêng.

Đối với cá nhân không cư trú:

  • Không áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần;
  • Không áp dụng khấu trừ 10% theo diện hợp đồng ngắn hạn;
  • Không áp dụng cam kết;
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công do thực hiện công việc tại Việt Nam áp dụng thuế suất 20%.

Tổ chức trả thu nhập cần phân biệt rõ:

  • Khấu trừ tại thời điểm chi trả;
  • Phương pháp tính thuế;
  • Nghĩa vụ khai và nộp thuế thay;
  • Quyết toán thuế;
  • Nghĩa vụ cuối cùng của cá nhân.

Việc lựa chọn đúng phương pháp khấu trừ ngay từ thời điểm chi trả giúp hạn chế sai sót trong kê khai, giảm rủi ro phải điều chỉnh khi quyết toán thuế và bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế.


Tôi thuộc trường hợp nào?

□ Cá nhân cư trú ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên → Xem Mục 3

□ Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 03 tháng → Xem Mục 4

□ Muốn biết có được làm cam kết hay không → Xem Mục 5

□ Cá nhân không cư trú → Xem Mục 6

□ Người nước ngoài mới sang Việt Nam → Xem Mục 7

□ ESOP hoặc cổ phiếu thưởng → Xem Mục 8

□ Bảo hiểm nhân thọ → Xem Mục 9


Nội dung nên đọc tiếp


AI-Legal-Tools hỗ trợ gì?

Người dùng cung cấp:

  • Quốc tịch;
  • Tình trạng cư trú dự kiến;
  • Số ngày có mặt hoặc làm việc tại Việt Nam;
  • Loại hợp đồng;
  • Thời hạn hợp đồng;
  • Mức chi trả từng lần;
  • Thu nhập tính thuế;
  • Nơi trả thu nhập;
  • Hình thức và thời điểm chi trả;
  • Thông tin về ESOP, cổ phiếu thưởng hoặc bảo hiểm nếu có.

AI-Legal-Tools sẽ hỗ trợ:

  • Xác định bước kiểm tra tình trạng cư trú;
  • Phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú;
  • Xác định trường hợp áp dụng biểu thuế lũy tiến;
  • Xác định trường hợp khấu trừ 10%;
  • Kiểm tra điều kiện áp dụng cam kết;
  • Xác định trường hợp áp dụng thuế suất 20%;
  • Kiểm tra thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế đối với ESOP;
  • Xác định chủ thể khấu trừ đối với bảo hiểm nhân thọ;
  • Cảnh báo trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Gợi ý căn cứ pháp lý phù hợp.