📌 Kết luận nhanh

Các khoản liên quan đến bảo hiểm trong thuế TNCN không áp dụng một cơ chế xử lý duy nhất.

Để xác định đúng nghĩa vụ thuế, cần trả lời lần lượt các câu hỏi sau:

  1. Khoản tiền đang xét là phí đóng hay khoản tiền cá nhân nhận được?
  2. Ai là người đóng phí: người lao động hay người sử dụng lao động?
  3. Hợp đồng bảo hiểm có tích lũy hoặc hoàn phí hay không?
  4. Khoản tiền thuộc diện được trừ, không tính vào thu nhập chịu thuế, phải khấu trừ thuế hay được miễn thuế?
  5. Chủ thể nào thực hiện khấu trừ và tại thời điểm nào?

Việc xác định đúng bản chất của khoản tiền quan trọng hơn tên gọi của sản phẩm bảo hiểm.


⚖️ Căn cứ pháp lý

  • Điểm e khoản 2 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
  • Điểm h khoản 4 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
  • Điều 24 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
  • Điều 27 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
  • Khoản 1 và khoản 2 Điều 29 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
  • Điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
  • Điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

🗓️ Hiệu lực và thời gian áp dụng

Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.

Các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.


1. Bản đồ xử lý thuế đối với các khoản bảo hiểm

Khoản tiền đang xét Điều kiện quyết định Cách xử lý thuế Căn cứ
BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc Là khoản thực tế do cá nhân đóng hoặc bị khấu trừ; có chứng từ Được trừ khi xác định thu nhập tính thuế Điểm a khoản 2 Điều 46
BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện Đóng theo luật chuyên ngành; có chứng từ Được trừ khi xác định thu nhập tính thuế Điểm a khoản 2 Điều 46
Bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ Thuộc phạm vi được trừ; tổng số tiền đóng không vượt giới hạn Được trừ tối đa tổng cộng 3 triệu đồng/tháng Điểm a khoản 2 Điều 46
Bảo hiểm không bắt buộc, không tích lũy do người sử dụng lao động mua Người tham gia không nhận phí tích lũy; ngoài tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo hợp đồng Không tính vào thu nhập chịu thuế Điểm h khoản 4 Điều 8
Bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy do người sử dụng lao động mua tại doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam Thuộc trường hợp quy định tại Điều 50 Chưa tính thuế lúc đóng phí; khấu trừ 10% khi khoản phí tích lũy được chi trả Điểm b khoản 3 Điều 50
Bảo hiểm có tích lũy do người sử dụng lao động mua tại doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép bán tại Việt Nam Khoản phí vượt giới hạn được trừ Người sử dụng lao động khấu trừ 10% trước khi trả lương Điểm b khoản 3 Điều 50
Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ Là khoản lãi cá nhân nhận theo hợp đồng Miễn thuế Điều 24
Khoản do quỹ hưu trí chi trả Do quỹ hưu trí bổ sung hoặc quỹ hưu trí tự nguyện chi trả Miễn thuế Điều 27
Tiền bồi thường bảo hiểm Có văn bản hoặc quyết định bồi thường và chứng từ chi trả Miễn thuế Điều 29

2. Phân biệt phí bảo hiểm và khoản tiền nhận từ bảo hiểm

2.1. Khoản phí đóng vào bảo hiểm

Tùy loại bảo hiểm và người đóng phí, khoản tiền có thể:

  • Được trừ khi xác định thu nhập tính thuế theo Điều 46;
  • Không tính vào thu nhập chịu thuế theo điểm h khoản 4 Điều 8;
  • Chưa tính thuế ngay khi người sử dụng lao động đóng phí và được khấu trừ theo cơ chế riêng tại Điều 50;
  • Hoặc không thuộc khoản được trừ nếu không đáp ứng điều kiện.

2.2. Khoản tiền cá nhân nhận từ bảo hiểm

Tùy bản chất khoản chi trả, thu nhập có thể:

  • Được miễn thuế đối với lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ theo Điều 24;
  • Được miễn thuế đối với khoản do quỹ hưu trí bổ sung hoặc quỹ hưu trí tự nguyện chi trả theo Điều 27;
  • Được miễn thuế đối với tiền bồi thường bảo hiểm đáp ứng điều kiện theo Điều 29;
  • Hoặc bị khấu trừ 10% đối với khoản phí tích lũy thuộc cơ chế tại điểm b khoản 3 Điều 50.

Vì vậy, không nên kết luận nghĩa vụ thuế chỉ dựa vào tên sản phẩm bảo hiểm.

3. Các khoản phí bảo hiểm được trừ khi xác định thu nhập tính thuế

3.1. Bảo hiểm xã hội

Các khoản đóng bảo hiểm xã hội đủ điều kiện được trừ khi xác định thu nhập tính thuế có thể bao gồm:

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc;
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội.

Khoản được trừ phải là khoản thực tế do cá nhân đóng hoặc bị khấu trừ từ thu nhập và có chứng từ hợp pháp.

Người lao động có nhiều nguồn thu nhập

Người nộp thuế phải tránh tính trùng cùng một khoản bảo hiểm tại nhiều đơn vị trả thu nhập.

Cá nhân cư trú có bảo hiểm bắt buộc đã đóng ở nước ngoài

Cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài được trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc đã đóng theo quy định của quốc gia nơi đóng bảo hiểm nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản đóng thuộc bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hoặc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với ngành, nghề bắt buộc tham gia;
  • Khoản bảo hiểm là bắt buộc theo pháp luật của quốc gia nơi cá nhân đóng bảo hiểm;
  • Có chứng từ hợp pháp chứng minh khoản phí đã đóng;
  • Khoản phí không được tính trùng tại nguồn thu nhập hoặc kỳ tính thuế khác.

3.2. Bảo hiểm y tế

Các khoản bảo hiểm y tế được xem xét giảm trừ gồm:

  • Bảo hiểm y tế bắt buộc;
  • Bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế.

Khoản được trừ phải có chứng từ nộp tiền hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập nếu tổ chức thực hiện khấu trừ và nộp thay.

Cần phân biệt:

  • Bảo hiểm y tế bắt buộc hoặc bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế: được trừ khi đáp ứng điều kiện và có chứng từ hợp pháp;
  • Bảo hiểm sức khỏe thương mại: phải xác định là sản phẩm có tích lũy hay không có tích lũy để áp dụng Điều 8 hoặc Điều 50.

3.3. Bảo hiểm thất nghiệp

Khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc theo quy định được trừ khi xác định thu nhập tính thuế.

Điều kiện áp dụng gồm:

  • Đúng đối tượng phải tham gia;
  • Có phát sinh khoản đóng thực tế;
  • Có chứng từ hoặc xác nhận khấu trừ, nộp tiền;
  • Không tính trùng khoản đóng.

3.4. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc

Khoản đóng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp được trừ khi cá nhân hoạt động trong ngành, nghề bắt buộc phải tham gia loại bảo hiểm này, có phát sinh khoản đóng thực tế và có chứng từ hợp pháp.

Không phải mọi sản phẩm bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tự nguyện đều mặc nhiên được giảm trừ. Cần kiểm tra:

  • Ngành, nghề của cá nhân;
  • Quy định chuyên ngành;
  • Tính bắt buộc của khoản bảo hiểm;
  • Chứng từ nộp phí.

3.5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung và bảo hiểm hưu trí tự nguyện

Các khoản sau thuộc nhóm được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:

  • Khoản đóng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội;
  • Khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện.

Tuy nhiên, nhóm này chịu giới hạn tổng mức được trừ.

3.6. Kỳ tính giảm trừ đối với khoản đóng bảo hiểm

Khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc, bảo hiểm hưu trí bổ sung và bảo hiểm hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.

Đối với bảo hiểm nhân thọ, cần đối chiếu riêng giới hạn được trừ và cơ chế xử lý tại Điều 46, Điều 50, thay vì mặc nhiên áp dụng toàn bộ quy tắc của các khoản bảo hiểm bắt buộc.

3.7. Bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm nhân thọ phải được phân loại theo:

  • Người đóng phí;
  • Sản phẩm có tích lũy hay không có tích lũy;
  • Thời điểm chi trả;
  • Doanh nghiệp bảo hiểm trong nước hay doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài;
  • Khoản đóng có thuộc giới hạn giảm trừ hay không.

Không nên kết luận chung rằng mọi khoản bảo hiểm nhân thọ đều “được trừ” hoặc đều “không chịu thuế”.

Cá nhân tự đóng phí bảo hiểm nhân thọ

Khoản phí bảo hiểm nhân thọ do cá nhân tự đóng được xem xét trong nhóm khoản đóng bảo hiểm được trừ theo điểm a khoản 2 Điều 46.

Số tiền được trừ phải tính chung với:

  • Khoản đóng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung;
  • Khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
  • Khoản phí bảo hiểm nhân thọ;

và tổng mức được trừ của các hình thức này không vượt quá 3 triệu đồng/tháng.

Cá nhân phải có chứng từ hợp pháp chứng minh khoản phí đã đóng. Không được tính trùng cùng một khoản phí bảo hiểm tại nhiều nguồn trả thu nhập hoặc nhiều lần trong cùng kỳ tính thuế.

Người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ có tích lũy

Trường hợp người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ có tích lũy cho người lao động, cần xác định:

  • Bảo hiểm không thuộc bảo hiểm hưu trí bổ sung hoặc bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
  • Doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập tại Việt Nam hay là doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam;
  • Phần phí thuộc giới hạn được trừ và phần phí vượt giới hạn;
  • Thời điểm đáo hạn hoặc chi trả khoản phí tích lũy.

Cơ chế khấu trừ thuế cụ thể được trình bày tại mục 6 dưới đây.

4. Tổng giới hạn 3 triệu đồng/tháng

Tổng mức được trừ tối đa đối với các khoản sau là 3 triệu đồng/tháng:

  • Bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội;
  • Bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
  • Bảo hiểm nhân thọ.

Mức 3 triệu đồng:

  • Áp dụng chung cho tổng số tiền đóng của các hình thức trên;
  • Bao gồm phần do người sử dụng lao động đóng;
  • Bao gồm phần do người lao động tự đóng, nếu có;
  • Không áp dụng riêng 3 triệu đồng cho từng hợp đồng hoặc từng sản phẩm.

Trường hợp người lao động tham gia đồng thời nhiều hình thức, người sử dụng lao động thực hiện phân bổ mức được trừ tối đa 3 triệu đồng/tháng vào một hoặc nhiều hình thức theo lựa chọn của người lao động.

Khoản đóng Có tính chung 3 triệu?
Hưu trí bổ sung
Hưu trí tự nguyện
Nhân thọ thuộc diện được trừ
BHXH
BHYT
BHTN

Ví dụ

Trong tháng, cá nhân có:

  • Bảo hiểm hưu trí bổ sung: 1,5 triệu đồng;
  • Bảo hiểm hưu trí tự nguyện: 1 triệu đồng;
  • Bảo hiểm nhân thọ thuộc khoản được trừ: 1 triệu đồng.

Tổng khoản đóng là 3,5 triệu đồng nhưng tổng mức được trừ tối đa là:

3 triệu đồng/tháng

Phần 0,5 triệu đồng còn lại không được tính thêm vào khoản giảm trừ của tháng đó.

5. Bảo hiểm không bắt buộc, không tích lũy do người sử dụng lao động mua

Khoản tiền do người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí có thể không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.

Quy định này áp dụng đối với sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí. Nghị định nêu rõ nhóm này bao gồm cả:

  • Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe;
  • Bảo hiểm tử kỳ, không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí.

Các sản phẩm bảo hiểm khác chỉ được áp dụng cơ chế này khi điều khoản hợp đồng thể hiện người tham gia không nhận phí tích lũy, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc tiền bồi thường theo thỏa thuận của hợp đồng.

Đặc điểm cần kiểm tra:

  • Người tham gia không nhận lại phí tích lũy;
  • Khoản được nhận chỉ là tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo sự kiện bảo hiểm;
  • Sản phẩm và doanh nghiệp bảo hiểm đáp ứng điều kiện pháp luật.

Không nên dùng tên sản phẩm để kết luận. Cần kiểm tra nội dung và điều khoản thực tế của hợp đồng bảo hiểm.

5.1. Cách phân biệt bảo hiểm có tích lũy và không tích lũy

Tiêu chí kiểm tra Bảo hiểm có tích lũy về phí Bảo hiểm không tích lũy về phí
Hình thành giá trị phí tích lũy Không
Người tham gia có thể nhận lại phí tích lũy Có thể có Không
Người sử dụng lao động mua cho người lao động Xử lý theo Điều 50 nếu thuộc trường hợp luật định Không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điểm h khoản 4 Điều 8
Thời điểm xử lý thuế Khi đáo hạn, khi trả phí tích lũy hoặc trước khi trả lương tùy doanh nghiệp bảo hiểm Tại thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
Tài liệu cần kiểm tra Hợp đồng, điều khoản tích lũy, lịch đóng phí, chủ thể bảo hiểm Hợp đồng, điều khoản không hoàn phí, quyền lợi bảo hiểm

5.2. Bảo hiểm không tích lũy mua tại doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài

Trường hợp người sử dụng lao động mua sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí tại doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam, khoản tiền này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện tại điểm h khoản 4 Điều 8.

6. Bảo hiểm có tích lũy do người sử dụng lao động mua

6.1. Bảo hiểm có tích lũy mua tại doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động:

  • Bảo hiểm nhân thọ, không bao gồm bảo hiểm hưu trí bổ sung và bảo hiểm hưu trí tự nguyện; hoặc
  • Bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí;

tại doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thì người lao động chưa phải tính khoản này vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công tại thời điểm người sử dụng lao động mua bảo hiểm.

Khi hợp đồng đáo hạn, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động đã mua cho người lao động.

Đối với phần phí bảo hiểm nhân thọ do người sử dụng lao động đóng từ ngày 01/01/2026, khoản phí tích lũy làm căn cứ khấu trừ thuế chỉ tính tương ứng với phần phí vượt tổng mức được trừ theo điểm a khoản 2 Điều 46.

Nếu khoản phí tích lũy được chi trả nhiều lần thì thuế được khấu trừ 10% tương ứng với từng lần chi trả.

Cá nhân không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập đã được khấu trừ theo cơ chế này.

6.2. Bảo hiểm có tích lũy mua tại doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài

Trường hợp người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí tại doanh nghiệp bảo hiểm:

  • Không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
  • Nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam;

thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp vượt tổng mức được trừ theo Điều 46, trước khi trả lương cho người lao động.

Cá nhân không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

6.3. Trách nhiệm của người sử dụng lao động và doanh nghiệp bảo hiểm

Trách nhiệm theo dõi và khấu trừ thuế được xác định tùy theo loại bảo hiểm và nơi doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm:

  • Xác định phần phí bảo hiểm nhân thọ do mình đóng cho người lao động từ ngày 01/01/2026 vượt tổng mức được trừ tối đa 3 triệu đồng/tháng;
  • Trường hợp người lao động đồng thời tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ, phân bổ tổng mức được trừ tối đa 3 triệu đồng/tháng vào một hoặc nhiều hình thức theo lựa chọn của người lao động;
  • Cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm thông tin về phần phí bảo hiểm nhân thọ vượt giới hạn để làm căn cứ khấu trừ thuế khi hợp đồng đáo hạn hoặc khi khoản phí tích lũy được chi trả;
  • Trường hợp mua bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí tại doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam, khấu trừ và nộp thuế 10% trên phần phí vượt mức được trừ trước khi trả lương cho người lao động.

Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có trách nhiệm:

  • Theo dõi riêng phần phí bảo hiểm nhân thọ và phần phí bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động;
  • Xác định khoản phí tích lũy thuộc diện tính thuế trên cơ sở thông tin do người sử dụng lao động cung cấp;
  • Khấu trừ và nộp thuế 10% khi hợp đồng đáo hạn hoặc khi khoản phí tích lũy được chi trả nhiều lần theo quy định.

Lưu ý: Nghĩa vụ theo dõi riêng của doanh nghiệp bảo hiểm không chỉ áp dụng đối với bảo hiểm nhân thọ mà còn áp dụng đối với bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động.

7. Các khoản tiền nhận từ bảo hiểm được miễn thuế

7.1. Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Theo Điều 24 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, khoản lãi mà cá nhân nhận được theo hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của doanh nghiệp bảo hiểm thuộc diện miễn thuế TNCN.

Cần phân biệt:

  • Khoản lãi từ hợp đồng: thuộc diện miễn thuế theo Điều 24;
  • Phần phí tích lũy do người sử dụng lao động mua: có thể thuộc cơ chế khấu trừ 10% tại Điều 50.

Hai khoản này không nên gộp làm một.

7.2. Khoản do quỹ bảo hiểm hưu trí chi trả

Thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung hoặc quỹ hưu trí tự nguyện chi trả cho cá nhân được miễn thuế, không phân biệt:

  • Chi trả định kỳ hay một lần;
  • Chi trả trước hay sau tuổi nghỉ hưu.

Cá nhân có trách nhiệm lưu giữ tài liệu hoặc chứng từ, nếu có, để chứng minh khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế.

7.3. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm

Các khoản sau được miễn thuế khi đáp ứng điều kiện:

  • Khoản bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;
  • Khoản bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ;
  • Khoản bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm sức khỏe;
  • Khoản bồi thường do tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô chi trả;
  • Khoản bồi thường tai nạn lao động do người sử dụng lao động hoặc Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả.

Đối với bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm, căn cứ chứng minh gồm văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức bảo hiểm hoặc tòa án và chứng từ trả tiền bồi thường.

Đối với bồi thường tai nạn lao động, căn cứ chứng minh gồm văn bản hoặc quyết định bồi thường của người sử dụng lao động hoặc tòa án và chứng từ chi bồi thường tai nạn lao động.

8. Quy trình xác định cách xử lý thuế

Bước 1. Xác định khoản tiền đang xét

  • Phí đóng vào hợp đồng bảo hiểm;
  • Phí tích lũy được trả khi đáo hạn;
  • Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;
  • Khoản do quỹ hưu trí chi trả;
  • Tiền bảo hiểm hoặc tiền bồi thường.

Bước 2. Xác định người đóng phí hoặc chủ thể chi trả

  • Cá nhân tự đóng;
  • Người sử dụng lao động đóng;
  • Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả;
  • Quỹ hưu trí chi trả;
  • Người sử dụng lao động hoặc Quỹ BHXH bồi thường tai nạn lao động.

Bước 3. Nếu là phí do người sử dụng lao động đóng, xác định hợp đồng có tích lũy hay không

  • Không tích lũy: kiểm tra điểm h khoản 4 Điều 8;
  • Có tích lũy: kiểm tra điểm a khoản 2 Điều 46 và điểm b khoản 3 Điều 50.

Bước 4. Kiểm tra giới hạn được trừ

Tính tổng số tiền đóng cho:

  • bảo hiểm hưu trí bổ sung;
  • bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
  • bảo hiểm nhân thọ.

Tổng mức được trừ tối đa là 3 triệu đồng/tháng.

Bước 5. Xác định doanh nghiệp bảo hiểm

  • Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam: doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ khi đáo hạn hoặc khi trả phí tích lũy;
  • Doanh nghiệp nước ngoài được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam: người sử dụng lao động khấu trừ trước khi trả lương.

Bước 6. Nếu là khoản tiền cá nhân nhận, kiểm tra diện miễn thuế

  • Lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: Điều 24;
  • Khoản do quỹ hưu trí chi trả: Điều 27;
  • Khoản bồi thường bảo hiểm: Điều 29.

Bước 7. Kiểm tra hồ sơ chứng minh

  • Hợp đồng và điều khoản bảo hiểm;
  • Chứng từ đóng phí;
  • Xác nhận khấu trừ hoặc nộp thay;
  • Thông tin phân bổ giới hạn 3 triệu đồng/tháng;
  • Chứng từ khấu trừ thuế;
  • Văn bản hoặc quyết định bồi thường;
  • Chứng từ chi trả.

9. Ví dụ áp dụng

Ví dụ 1. Doanh nghiệp mua bảo hiểm sức khỏe không tích lũy

Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động với phí 12 triệu đồng/năm. Hợp đồng không hình thành giá trị phí tích lũy, không hoàn lại phí cho người lao động; người lao động chỉ nhận quyền lợi bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Nếu sản phẩm đáp ứng đầy đủ điểm h khoản 4 Điều 8, khoản phí do công ty mua không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

Ví dụ 2. Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm nhân thọ vượt giới hạn

Trong tháng, công ty đóng cho người lao động:

  • Bảo hiểm hưu trí bổ sung: 1 triệu đồng;
  • Bảo hiểm nhân thọ: 3 triệu đồng.

Tổng số tiền đóng là 4 triệu đồng. Tổng mức được trừ tối đa là 3 triệu đồng/tháng.

Theo lựa chọn của người lao động, công ty phân bổ mức được trừ như sau:

  • 1 triệu đồng cho bảo hiểm hưu trí bổ sung;
  • 2 triệu đồng cho bảo hiểm nhân thọ.

Như vậy, phần phí bảo hiểm nhân thọ vượt giới hạn được trừ là 1 triệu đồng.

Nếu bảo hiểm nhân thọ có tích lũy và được mua tại doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam, khoản phí tích lũy tương ứng với phần vượt 1 triệu đồng thuộc cơ chế khấu trừ thuế theo điểm b khoản 3 Điều 50 khi hợp đồng đáo hạn hoặc khi khoản phí tích lũy được trả nhiều lần.

Ví dụ 3. Mua bảo hiểm có tích lũy tại doanh nghiệp nước ngoài

Người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ có tích lũy tại doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam. Phần phí vượt tổng mức được trừ theo Điều 46 là 2 triệu đồng trong tháng.

Người sử dụng lao động phải khấu trừ thuế 10% trên phần phí vượt giới hạn trước khi trả lương:

2.000.000 đồng × 10% = 200.000 đồng.

Người lao động không phải quyết toán lại phần thu nhập đã được khấu trừ theo cơ chế này.

10. Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp mua bảo hiểm sức khỏe cho toàn bộ nhân viên thì có tính thuế TNCN không?

Không phải mọi trường hợp đều tính thuế. Cần xác định sản phẩm bảo hiểm có tích lũy hay không, người đóng phí, điều khoản hợp đồng và điều kiện tại Điều 8 hoặc Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Công ty đóng BHXH cho tôi có được trừ toàn bộ khỏi thu nhập chịu thuế không?

Cần phân biệt phần nghĩa vụ của người lao động và phần nghĩa vụ của người sử dụng lao động.

Khoản bảo hiểm thực tế do cá nhân đóng hoặc bị khấu trừ từ thu nhập, đáp ứng điều kiện và có chứng từ, được xem xét giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế.

Không nên tự động cộng cả phần nghĩa vụ của doanh nghiệp vào khoản giảm trừ của cá nhân.

Mức 3 triệu đồng/tháng áp dụng cho từng loại bảo hiểm phải không?

Không.

Đây là tổng mức tối đa áp dụng chung cho:

  • Bảo hiểm hưu trí bổ sung;
  • Bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
  • Bảo hiểm nhân thọ thuộc phạm vi được trừ.

Công ty mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động có phải tính thuế ngay không?

Không phải mọi trường hợp đều tính thuế ngay tại thời điểm công ty đóng phí.

Nếu đây là bảo hiểm nhân thọ có tích lũy về phí, không bao gồm bảo hiểm hưu trí bổ sung và bảo hiểm hưu trí tự nguyện, và thuộc trường hợp điểm b khoản 3 Điều 50:

  • Mua tại doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam: chưa tính vào thu nhập chịu thuế lúc đóng phí; doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ 10% khi đáo hạn hoặc khi trả khoản phí tích lũy;
  • Mua tại doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép bán tại Việt Nam: người sử dụng lao động khấu trừ 10% trên phần phí vượt giới hạn trước khi trả lương.

Bảo hiểm sức khỏe do công ty mua có bị tính thuế không?

Nếu là sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí, đáp ứng điều kiện tại Điều 8 thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

Nếu hợp đồng có tích lũy hoặc hoàn phí, cần xem xét theo cơ chế khác.

Bảo hiểm tai nạn có luôn không tính thuế không?

Không thể kết luận chỉ dựa vào tên sản phẩm.

Cần kiểm tra:

  • Hợp đồng có tích lũy hay không;
  • Người được nhận lại phí hay không;
  • Phạm vi và hình thức chi trả;
  • Doanh nghiệp bảo hiểm;
  • Người đóng phí.

Bảo hiểm bắt buộc đã đóng ở nước ngoài có được trừ không?

Cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài được trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc đã đóng theo quy định của quốc gia nơi đóng bảo hiểm, nếu khoản bảo hiểm thuộc một trong các nhóm sau:

  • Bảo hiểm xã hội;
  • Bảo hiểm y tế;
  • Bảo hiểm thất nghiệp;
  • Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với ngành, nghề bắt buộc tham gia.

Cá nhân phải có chứng từ hợp pháp chứng minh khoản phí đã đóng và không được tính trùng khoản giảm trừ.

Công ty mua bảo hiểm nhưng tôi chưa nhận tiền thì có phải nộp thuế không?

Không phải trường hợp nào cũng phát sinh ngay.

Cần xác định:

  • Loại bảo hiểm;
  • Người đóng phí;
  • Hợp đồng có tích lũy về phí hay không;
  • Doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập tại Việt Nam hay ở nước ngoài;
  • Trường hợp áp dụng điểm h khoản 4 Điều 8 hay điểm b khoản 3 Điều 50.

Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm nhân thọ được xử lý thuế khác nhau thế nào?

Không thể phân loại cách xử lý chỉ dựa vào tên sản phẩm.

Cần kiểm tra:

  • Người lao động hay người sử dụng lao động đóng phí;
  • Sản phẩm có bắt buộc hay không;
  • Hợp đồng có hình thành phí tích lũy hoặc quyền hoàn phí hay không;
  • Doanh nghiệp bảo hiểm thành lập tại Việt Nam hay là doanh nghiệp nước ngoài được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam;
  • Khoản phí có thuộc tổng giới hạn được trừ 3 triệu đồng/tháng hay không.

Bảo hiểm không bắt buộc, không tích lũy do người sử dụng lao động mua có thể không tính vào thu nhập chịu thuế theo Điều 8. Bảo hiểm có tích lũy do người sử dụng lao động mua có thể thuộc cơ chế khấu trừ tại Điều 50.

Có nhiều hợp đồng bảo hiểm thì mỗi hợp đồng được trừ 3 triệu đồng/tháng không?

Không.

Giới hạn 3 triệu đồng/tháng áp dụng trên tổng số tiền đóng cho:

  • Bảo hiểm hưu trí bổ sung;
  • Bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
  • Bảo hiểm nhân thọ.

Giới hạn này không áp dụng riêng cho từng hợp đồng, từng doanh nghiệp bảo hiểm hoặc từng hình thức bảo hiểm.


✅ Kết luận

Khi xử lý bảo hiểm trong thuế TNCN, cần xác định lần lượt:

  1. Đây là bảo hiểm bắt buộc hay tự nguyện?
  2. Khoản phí do ai đóng?
  3. Sản phẩm có tích lũy về phí hay không?
  4. Khoản đóng được trừ hay không tính vào thu nhập chịu thuế?
  5. Có áp dụng giới hạn 3 triệu đồng/tháng hay không?
  6. Thuế được xác định tại thời điểm đóng phí, đáo hạn hay chi trả?
  7. Có đầy đủ hợp đồng, chứng từ và xác nhận hay không?

Không nên sử dụng một cách xử lý chung cho tất cả các loại bảo hiểm.


📚 Nội dung liên quan


Kiểm tra khoản bảo hiểm bằng AI-Legal-Tools

Cung cấp cho hệ thống:

  • Tên sản phẩm bảo hiểm;
  • Bảo hiểm bắt buộc hay tự nguyện;
  • Người đóng phí;
  • Số tiền đóng mỗi tháng;
  • Hợp đồng có tích lũy hoặc hoàn phí hay không;
  • Thời điểm đáo hạn hoặc chi trả;
  • Chứng từ hiện có.

🤖 AI-Legal-Tools sẽ phân tích như thế nào?

Khi bạn nhập thông tin về một khoản bảo hiểm, AI-Legal-Tools sẽ tự động:

  1. Xác định đây là phí đóng hay khoản tiền nhận được.
  2. Xác định người đóng hoặc chủ thể chi trả.
  3. Kiểm tra hợp đồng có tích lũy hoặc hoàn phí hay không.
  4. Đối chiếu Điều 8, Điều 46 hoặc Điều 50 để xác định cơ chế thuế.
  5. Kiểm tra khoản tiền có thuộc diện miễn thuế theo Điều 24, Điều 27 hoặc Điều 29 hay không.
  6. Kiểm tra giới hạn 3 triệu đồng/tháng đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ.
  7. Xác định thời điểm tính thuế, chủ thể khấu trừ và nghĩa vụ quyết toán.
  8. Trả lời kèm căn cứ pháp lý và giải thích từng bước xử lý.