📌 Kết luận nhanh
Theo khoản 2 Điều 3 Luật số 109/2025/QH15, thu nhập từ tiền lương, tiền công là một trong các loại thu nhập thuộc phạm vi của thuế thu nhập cá nhân.
Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các khoản tiền lương, tiền công, tiền thù lao, phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng và các lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền được xem xét khi xác định thu nhập chịu thuế.
Tuy nhiên, không phải mọi khoản thu nhập thuộc Điều 8 đều trở thành thu nhập chịu thuế.
Khi xác định thu nhập chịu thuế cần tiếp tục:
- Xác định và loại trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp thuộc trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế theo khoản 3 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Loại trừ các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công theo khoản 4 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện;
- Loại trừ các khoản thu nhập được miễn thuế theo Điều 4 Luật số 109/2025/QH15 và các quy định hướng dẫn.
👉 Phần còn lại mới là thu nhập chịu thuế để tiếp tục xác định thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp.
Khoản người lao động nhận
↓
Có thuộc tiền lương, tiền công?
↓
Có
↓
Kiểm tra Điều 8
↓
Khoản không tính vào thu nhập chịu thuế?
↓
Có
↓
Loại khỏi thu nhập chịu thuế
↓
Không
↓
Khoản miễn thuế?
↓
Có
↓
Loại khỏi thu nhập chịu thuế
↓
Không
↓
Thu nhập chịu thuế
↓
Quy đổi (nếu có)
↓
Thu nhập chịu thuế cuối cùng
⚖️ Căn cứ pháp lý
- Khoản 2 Điều 3 Luật số 109/2025/QH15;
- Điều 6 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 17 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Khoản 1 Điều 69 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
🗓️ Hiệu lực và thời gian áp dụng
Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.
Các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Phân biệt ba nhóm xử lý thuế
| Nhóm xử lý | Ý nghĩa |
|---|---|
| Tính vào thu nhập chịu thuế | Khoản thu nhập phải được đưa vào cơ sở xác định thuế |
| Không tính vào thu nhập chịu thuế | Khoản thu nhập bị loại khỏi thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện |
| Thu nhập được miễn thuế | Khoản thu nhập thuộc Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân và không phải nộp thuế |
Việc “không tính vào thu nhập chịu thuế” và “được miễn thuế” có căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng khác nhau.
| Khoản thu nhập | Thuộc Điều 8 | Có thể không tính thuế | Có thể miễn thuế | Cần quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tiền lương | ✓ | |||
| Tiền công | ✓ | |||
| Tiền thưởng | ✓ | Một số trường hợp | Một số trường hợp | Nếu bằng hiện vật |
| Tiền thuê nhà | ✓ | Giới hạn 15% | ||
| Tiền ăn giữa ca | ✓ | Trong giới hạn | ||
| Bảo hiểm | ✓ | Tùy loại | ||
| Thu nhập bằng USD | ✓ | ✓ | ||
| Thu nhập bằng hiện vật | ✓ | ✓ |
Công thức khái quát xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
= Tổng các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc phạm vi xem xét
− Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế
− Các khoản thu nhập được miễn thuế
Trong đó:
- Tổng các khoản thu nhập thuộc phạm vi xem xét bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thù lao, phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng và lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền theo khoản 2 Điều 3 Luật số 109/2025/QH15 và Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế chỉ được loại trừ khi đáp ứng đúng đối tượng, điều kiện, mức hưởng và hồ sơ theo quy định;
- Các khoản thu nhập được miễn thuế được xác định theo Điều 4 Luật số 109/2025/QH15 và các quy định hướng dẫn.
Lưu ý: Đây là công thức khái quát về trình tự xác định, không phải công thức được trích nguyên văn từ một điều luật. Một số khoản chỉ được loại trừ trong giới hạn hoặc chỉ tính phần vượt mức quy định. Thu nhập chịu thuế chỉ là kết quả sau khi loại trừ các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn thuế. Để xác định thu nhập tính thuế, cá nhân còn phải trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác theo quy định.
Bảng xác định nhanh khoản thu nhập
| Câu hỏi kiểm tra | Hướng xử lý |
|---|---|
| Khoản chi có phát sinh từ quan hệ lao động hoặc công việc không? | Nếu không, cần kiểm tra nhóm thu nhập khác |
| Khoản chi thuộc Điều 8 không? | Nếu có, tiếp tục kiểm tra ngoại lệ |
| Khoản chi có mức giới hạn hoặc tỷ lệ khống chế không? | Xác định phần không tính thuế, phần phải tính thuế hoặc mức tối đa được tính theo quy định |
| Khoản chi thuộc khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 8 không? | Kiểm tra điều kiện, đối tượng, mức hưởng và chứng từ |
| Khoản chi nhận bằng ngoại tệ hoặc hiện vật không? | Quy đổi theo Điều 17 |
| Không đủ dữ liệu hoặc chứng từ? | Đánh dấu “Cần xác minh” |
Các khoản thu nhập chịu thuế
1. Tiền lương và tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
Bao gồm:
- Tiền lương theo hợp đồng lao động;
- Tiền công;
- Tiền trả theo giờ, ngày, sản phẩm hoặc khối lượng công việc;
- Các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Khoản trả bằng tiền;
- Khoản trả không bằng tiền.
Đây là nhóm thu nhập cơ bản để xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
2. Tiền thù lao
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm các khoản tiền thù lao mà cá nhân nhận được, như:
- Tiền tham gia đề tài, dự án hoặc đề án;
- Tiền nhuận bút;
- Tiền tham gia giảng dạy;
- Tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục hoặc thể thao;
- Tiền nhận được từ việc tham gia hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, hiệp hội, hội nghề nghiệp hoặc tổ chức khác;
- Tiền thù lao từ việc cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh.
Việc xác định cần căn cứ bản chất khoản chi, công việc thực hiện và quan hệ giữa cá nhân với đơn vị chi trả.
3. Phụ cấp và trợ cấp
Nguyên tắc chung:
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác đều được tính vào thu nhập chịu thuế, trừ các khoản được pháp luật quy định không tính vào thu nhập chịu thuế.
Ví dụ các khoản thường tính vào thu nhập chịu thuế:
- Phụ cấp chức vụ;
- Phụ cấp trách nhiệm;
- Phụ cấp khác không thuộc diện miễn;
- Các khoản hỗ trợ thường xuyên.
Một số khoản phụ cấp, trợ cấp chỉ không tính vào thu nhập chịu thuế khi đáp ứng đúng:
- Đối tượng;
- Mức hưởng;
- Điều kiện hưởng;
- Văn bản chuyên ngành.
Ví dụ:
- Phụ cấp độc hại;
- Phụ cấp khu vực;
- Phụ cấp thu hút;
- Phụ cấp quốc phòng;
- Trợ cấp BHXH...
Nếu chi vượt mức pháp luật quy định thì phần vượt vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế.
4. Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền
4.1 Phí hội viên và dịch vụ phục vụ cá nhân
Phí hội viên và chi phí dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí hoặc thẩm mỹ phục vụ đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân thuộc khoản lợi ích phải xem xét tính thuế.
Trường hợp dịch vụ được sử dụng chung và phiếu hoặc thẻ hội viên không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
4.2 Khoán chi văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí và trang phục
Khoản khoán chi phục vụ công việc chỉ tính vào thu nhập chịu thuế đối với phần vượt mức được phép.
Đối với doanh nghiệp, mức khoán chi được chấp nhận căn cứ theo quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Do đó:
- Nếu doanh nghiệp xây dựng quy chế đúng quy định;
- Mức khoán phù hợp pháp luật về thuế TNDN;
thì khoản khoán chi trong giới hạn sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
👉 Xem thêm: Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2026
4.3 Khoản bảo hiểm do người sử dụng lao động đóng
Khoản tiền do người sử dụng lao động đóng để:
- Tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung;
- Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
- Mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động,
thuộc nhóm lợi ích cần xem xét khi xác định thu nhập chịu thuế.
Cần phân biệt với sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc, không có tích lũy về phí bảo hiểm thuộc trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện tại điểm h khoản 4 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
4.4 Tiền ăn giữa ca, ăn trưa
Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi bằng tiền cho người lao động:
- Không tính vào thu nhập chịu thuế trong giới hạn 1,2 triệu đồng/người/tháng;
- Phần vượt quá giới hạn này phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn dưới hình thức trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì khoản lợi ích này không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Thời gian áp dụng riêng: Quy định về tiền ăn giữa ca, ăn trưa được áp dụng từ ngày 01/07/2026.
4.5 Tiền nhà ở, điện, nước và dịch vụ kèm theo
Cần phân biệt hai trường hợp:
Trường hợp 1 — Nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị
Khoản lợi ích từ nhà ở, bao gồm cả tiền điện, nước và dịch vụ kèm theo nếu có, không tính vào thu nhập chịu thuế.
Trường hợp 2 — Người sử dụng lao động trả thay tiền thuê nhà
Tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị, chưa bao gồm chính khoản tiền nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo.
4.6 Tiền thưởng
Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền đều thuộc diện xem xét tính vào thu nhập chịu thuế, bao gồm:
- Thưởng cuối năm;
- Thưởng hiệu suất;
- Thưởng KPI;
- Thưởng bằng chứng khoán;
- Thưởng bằng hiện vật;
- Thưởng từ cuộc thi hoặc sự kiện do người sử dụng lao động tổ chức.
Đối với khoản thưởng không bằng tiền phải quy đổi theo Điều 17.
Riêng các khoản thưởng thuộc điểm a khoản 4 Điều 8 (thưởng kèm danh hiệu Nhà nước, giải thưởng được pháp luật công nhận...) không tính vào thu nhập chịu thuế.
4.7 Các khoản lợi ích khác
Ngoài các khoản nêu trên, các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi cho người lao động bằng tiền hoặc không bằng tiền cũng thuộc diện xem xét tính vào thu nhập chịu thuế.
Ví dụ:
- Chi cho cá nhân trong các ngày nghỉ, ngày lễ;
- Chi thuê dịch vụ tư vấn;
- Chi thuê dịch vụ làm thủ tục thuế;
- Chi thuê người giúp việc gia đình;
- Chi thuê lái xe;
- Chi thuê người làm các công việc khác trong gia đình.
Các khoản này phải được xác định theo đúng bản chất khoản chi và đối tượng được hưởng.
5. Khoản doanh nghiệp trả thay
Người sử dụng lao động có thể thanh toán thay cho người lao động nhiều khoản chi phí.
Tùy từng khoản chi, khoản tiền trả thay có thể:
- Được tính vào thu nhập chịu thuế;
- Không tính vào thu nhập chịu thuế;
- Chỉ tính phần vượt mức theo quy định.
Ví dụ:
- Tiền thuê nhà;
- Phí hội viên;
- Bảo hiểm;
- Tiền điện, nước;
- Các khoản lợi ích khác.
Việc xác định phải căn cứ vào từng loại khoản chi và quy định tương ứng tại Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
6. Quy đổi thu nhập
6.1. Quy đổi thu nhập bằng ngoại tệ
Thu nhập bằng ngoại tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo:
- Tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch; hoặc
- Tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi tổ chức, cá nhân trả thu nhập mở tài khoản thực hiện chi trả.
Nếu tổ chức, cá nhân không mở tài khoản tại Việt Nam thì sử dụng:
- Tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ; hoặc
- Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với ngoại tệ liên quan,
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập.
6.2. Quy đổi thu nhập không bằng tiền
Thu nhập nhận bằng hiện vật hoặc lợi ích không bằng tiền được quy đổi theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường của:
- Sản phẩm, dịch vụ đó; hoặc
- Sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương,
tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Một số khoản không tính vào thu nhập chịu thuế
Theo khoản 4 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, một số khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện tương ứng, bao gồm:
1. Khen thưởng
- Tiền thưởng kèm danh hiệu, hình thức khen thưởng hoặc giải thưởng được pháp luật công nhận;
2. Hỗ trợ khám chữa bệnh
- Khoản hỗ trợ khám, chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động hoặc thân nhân trong phạm vi, mức hỗ trợ và chứng từ theo quy định;
3. Phương tiện đưa đón
- Khoản chi cho phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị;
4. Nhà ở công vụ
- Chế độ nhà ở công vụ theo quy định;
5. Vé máy bay
- Vé máy bay khứ hồi mỗi năm một lần cho người lao động nước ngoài hoặc người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo đúng đối tượng và hành trình quy định;
6. Học phí
- Học phí từ bậc mầm non đến trung học phổ thông cho con của người lao động nước ngoài tại Việt Nam hoặc con của người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài;
7. Bảo hiểm
- Sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc, không có tích lũy về phí bảo hiểm và đáp ứng điều kiện của pháp luật;
8. Đào tạo
- Chi phí đào tạo phù hợp với công việc chuyên môn hoặc kế hoạch của người sử dụng lao động;
9. Điều động công tác
- Chi phí điều động, luân chuyển hoặc công tác có quyết định, quy chế và hóa đơn, chứng từ theo quy định;
10. Đám hiếu hỷ
- Khoản chi đám hiếu, hỷ theo quy chế và trong mức được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
11. Hoạt động Đảng
- Khoản nhận được ngoài tiền lương khi phục vụ hoạt động Đảng, Quốc hội...
- Khoản thu nhập từ hội, tổ chức tài trợ cho sáng tác theo nhiệm vụ chính trị;
12. Công đoàn
- Tiền và lợi ích từ nguồn tài chính công đoàn;
13. Chế độ dinh dưỡng
- Chế độ dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe và sinh lý phụ nữ theo Nghị định 349/2025/NĐ-CP;
Các khoản khác quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Các khoản trên không được tự động loại khỏi thu nhập chịu thuế chỉ dựa vào tên khoản chi. Cần kiểm tra đầy đủ đối tượng, mục đích, mức chi, quy chế, hóa đơn và chứng từ tương ứng.
Lưu ý quan trọng
- Không phải phụ cấp nào cũng miễn thuế
- Khoản lợi ích gián tiếp vẫn có thể bị tính thuế
- Phải phân biệt rõ “không tính vào thu nhập chịu thuế” và “thu nhập được miễn thuế”.
Ví dụ thực tế
Ví dụ 1: Tiền lương và thưởng hiệu suất
Giả sử người lao động nhận:
- Tiền lương: 20 triệu đồng;
- Thưởng hiệu suất bằng tiền: 5 triệu đồng.
Nếu toàn bộ khoản thưởng thuộc diện chịu thuế và không thuộc ngoại lệ thì:
Thu nhập chịu thuế từ hai khoản = 20 triệu đồng + 5 triệu đồng = 25 triệu đồng.
Đây chưa phải số thuế phải nộp. Khi tính thuế còn phải xác định các khoản bảo hiểm, giảm trừ và yếu tố liên quan khác theo từng trường hợp.
Ví dụ 2: Doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà
Người lao động nhận tiền lương và được doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà.
Khoản tiền nhà tính vào thu nhập chịu thuế được xác định theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá giới hạn 15% theo điểm h khoản 2 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Vì vậy, không thể cộng toàn bộ tiền thuê nhà vào thu nhập chịu thuế nếu chưa kiểm tra giới hạn này.
Ví dụ 3: Tiền lương và thưởng KPI
Anh A là nhân viên của Công ty X.
Trong tháng 8/2026, anh A nhận:
- Tiền lương theo hợp đồng: 30 triệu đồng;
- Thưởng KPI: 8 triệu đồng.
Khoản thưởng KPI không thuộc trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế hoặc miễn thuế.
Xác định:
| Khoản thu nhập | Xử lý |
|---|---|
| Tiền lương | Tính vào thu nhập chịu thuế |
| Thưởng KPI | Tính vào thu nhập chịu thuế |
Thu nhập chịu thuế tạm xác định:
30 + 8 = 38 triệu đồng
Khoản thu nhập này sẽ tiếp tục được xem xét giảm trừ để xác định thu nhập tính thuế.
Ví dụ 4: Doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà
Chị B nhận:
- Tiền lương: 40 triệu đồng;
- Doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà: 8 triệu đồng/tháng.
Theo quy định, khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị trả thu nhập.
Xác định:
- Không được mặc nhiên cộng toàn bộ 8 triệu đồng vào thu nhập chịu thuế.
- Cần xác định giới hạn 15% theo quy định để tính phần phải đưa vào thu nhập chịu thuế.
Lưu ý: Đây là khoản thu nhập cần tính theo giới hạn pháp luật, không phải luôn tính toàn bộ số tiền doanh nghiệp trả thay.
Ví dụ 5: Tiền ăn giữa ca
Anh C được doanh nghiệp chi:
- Tiền ăn giữa ca bằng tiền: 1 triệu đồng/tháng.
Do khoản chi không vượt mức 1,2 triệu đồng/người/tháng, nên:
| Khoản thu nhập | Xử lý |
|---|---|
| Tiền ăn giữa ca | Không tính vào thu nhập chịu thuế |
Tháng tiếp theo, doanh nghiệp chi:
Tiền ăn giữa ca bằng tiền: 1,6 triệu đồng/tháng.
Khi đó:
- 1,2 triệu đồng: không tính vào thu nhập chịu thuế;
- 0,4 triệu đồng vượt mức: tính vào thu nhập chịu thuế.
Ví dụ này cho thấy cần kiểm tra mức chi thực tế, không chỉ căn cứ vào tên khoản chi.
Ví dụ 6: Thu nhập bằng ngoại tệ
Ông D là người lao động nhận:
- Tiền lương: 3.000 USD/tháng.
Theo Điều 17 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP:
- Khoản thu nhập bằng ngoại tệ phải được quy đổi sang Đồng Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập theo tỷ giá quy định.
Sau khi quy đổi:
- Thu nhập bằng Đồng Việt Nam mới được sử dụng để xác định thu nhập chịu thuế và các bước tính thuế tiếp theo.
Lưu ý: Không sử dụng trực tiếp số tiền bằng USD để tính thuế TNCN.
Ví dụ 7: Thưởng bằng hiện vật
Chị E được doanh nghiệp thưởng:
- Một máy tính xách tay phục vụ mục đích cá nhân.
Khoản thưởng này không được nhận bằng tiền.
Theo Điều 17 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP:
- Giá trị hiện vật phải được quy đổi theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Sau khi quy đổi:
- Giá trị quy đổi được xem xét để xác định thu nhập chịu thuế theo quy định.
Lưu ý: Không phải chỉ khoản thưởng bằng tiền mới thuộc diện xem xét tính thuế.
Ví dụ 8: Bảo hiểm nhân thọ do doanh nghiệp mua
Công ty Y mua cho anh F:
- Bảo hiểm nhân thọ do doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam cung cấp.
Khi doanh nghiệp mua bảo hiểm:
- Cần xác định loại bảo hiểm;
- Xác định mức đóng;
- Đối chiếu quy định tại Điều 8 và Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Tùy từng loại bảo hiểm:
- Có khoản được tính vào thu nhập chịu thuế;
- Có khoản chưa tính ngay tại thời điểm doanh nghiệp đóng;
- Có khoản phát sinh nghĩa vụ thuế tại thời điểm đáo hạn hoặc chi trả.
Lưu ý: Không thể kết luận tất cả các khoản bảo hiểm doanh nghiệp mua cho người lao động đều là thu nhập chịu thuế ngay tại thời điểm đóng. Cần xác định đúng loại bảo hiểm và thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định.
Ví dụ 9: Khoán chi điện thoại
Doanh nghiệp khoán:
- Điện thoại: 700.000 đồng/tháng.
- Theo quy chế doanh nghiệp.
=> Không tính vào thu nhập chịu thuế nếu phù hợp quy định.
Nếu doanh nghiệp khoán vượt quy định hoặc không có căn cứ thì phần vượt tính vào thu nhập chịu thuế.
Ví dụ 10: Phí hội viên
Doanh nghiệp mua thẻ golf đứng tên cá nhân.
=> Tính vào thu nhập chịu thuế.
Nếu doanh nghiệp mua thẻ hội viên phục vụ sử dụng chung, không ghi tên cá nhân.
=> Không tính vào thu nhập chịu thuế.
✅ Kết luận từ các ví dụ
Qua các tình huống trên có thể thấy:
- Không phải mọi khoản người lao động nhận đều được tính ngay vào thu nhập chịu thuế.
- Một số khoản phải áp dụng mức giới hạn hoặc tỷ lệ khống chế theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập bằng ngoại tệ hoặc hiện vật phải quy đổi sang Đồng Việt Nam trước khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Một số khoản như tiền thuê nhà, tiền ăn giữa ca, bảo hiểm nhân thọ cần kiểm tra thêm điều kiện, mức hưởng và hồ sơ trước khi kết luận.
Rule Engine
Rule 1 Khoản phát sinh từ quan hệ lao động ↓ Kiểm tra Điều 8
Rule 2 Thuộc khoản 3 Điều 8 ↓ Không tính vào thu nhập chịu thuế
Rule 3 Thuộc khoản 4 Điều 8 ↓ Không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đủ điều kiện
Rule 4 Thuộc Điều 4 Luật ↓ Thu nhập được miễn thuế
Rule 5 Thu nhập bằng ngoại tệ ↓ Quy đổi theo Điều 17
Rule 6 Thu nhập bằng hiện vật ↓ Quy đổi theo Điều 17
Rule 7 Không đủ hồ sơ hoặc chứng từ ↓ Đánh dấu "Cần xác minh"
❓ Câu hỏi thường gặp
1. Có phải mọi khoản người lao động nhận từ doanh nghiệp đều chịu thuế TNCN không?
Không. Cần kiểm tra bản chất khoản chi, điều kiện áp dụng, mức giới hạn và các trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế hoặc được miễn thuế.
2. Tiền thưởng KPI có phải tính thuế TNCN không?
Thông thường có. Tiền thưởng KPI bằng tiền hoặc không bằng tiền thuộc nhóm khoản thưởng cần tính vào thu nhập chịu thuế, trừ trường hợp thuộc ngoại lệ được pháp luật quy định.
3. Tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay tính thuế như thế nào?
Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả thay được tính theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị, chưa bao gồm chính khoản nhà ở và dịch vụ kèm theo.
4. Tiền ăn giữa ca có phải tính thuế không?
Khoản chi bằng tiền chỉ tính vào thu nhập chịu thuế đối với phần vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
5. Phụ cấp độc hại có luôn không chịu thuế không?
Không thể kết luận chỉ dựa vào tên gọi. Cần kiểm tra ngành nghề, công việc, điều kiện lao động, đối tượng hưởng và mức phụ cấp theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Thu nhập bằng ngoại tệ hoặc hiện vật được xử lý thế nào?
Khoản thu nhập phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo Điều 17 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP tại thời điểm phát sinh thu nhập.
7. Tiền giảng dạy, nhuận bút hoặc tham gia hội đồng có phải chịu thuế không?
Các khoản tiền giảng dạy, nhuận bút, tiền tham gia đề tài, dự án, hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc tổ chức khác thuộc nhóm tiền thù lao cần được xem xét là thu nhập từ tiền lương, tiền công theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Việc khấu trừ và tính thuế cụ thể còn phụ thuộc tình trạng cư trú, quan hệ lao động và hình thức chi trả.
8. Khoản doanh nghiệp trả thay luôn phải tính vào thu nhập chịu thuế không?
Không. Tùy từng khoản chi và quy định tại Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
9. Thu nhập bằng hiện vật được xác định như thế nào?
Theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường tại thời điểm phát sinh thu nhập.
10. Thu nhập chịu thuế có phải là thu nhập tính thuế không?
Không. Sau khi xác định thu nhập chịu thuế còn phải trừ các khoản giảm trừ theo quy định để xác định thu nhập tính thuế.
11. Có cần chứng từ để xác định khoản không tính vào thu nhập chịu thuế không?
Có. Nhiều khoản chỉ được loại trừ khi đáp ứng điều kiện, hồ sơ và chứng từ theo quy định.
12. AI-Legal-Tools hỗ trợ xác định thu nhập chịu thuế như thế nào?
AI-Legal-Tools hỗ trợ phân loại khoản thu nhập, kiểm tra điều kiện áp dụng, quy đổi ngoại tệ hoặc hiện vật, xác định khoản không tính vào thu nhập chịu thuế, khoản được miễn thuế và dẫn chiếu đầy đủ căn cứ pháp lý.
Checklist xác định thu nhập chịu thuế
Trước khi kết luận một khoản thu nhập có phải chịu thuế hay không, cần kiểm tra:
☐ Có phát sinh từ quan hệ lao động hoặc công việc không?
☐ Có thuộc Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không?
☐ Có thuộc khoản không tính vào thu nhập chịu thuế không?
☐ Có thuộc khoản được miễn thuế không?
☐ Có giới hạn hoặc mức khống chế không?
☐ Có cần quy đổi ngoại tệ hoặc hiện vật không?
☐ Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định không?
✅ Kết luận
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là nền tảng để xác định thu nhập tính thuế và số thuế TNCN phải nộp.
Để xác định đúng thu nhập chịu thuế cần thực hiện theo trình tự:
- Xác định khoản thu nhập thuộc phạm vi tiền lương, tiền công.
- Kiểm tra các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế.
- Kiểm tra các khoản được miễn thuế.
- Quy đổi thu nhập bằng ngoại tệ hoặc hiện vật (nếu có).
- Xác định thu nhập chịu thuế để tiếp tục tính thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp.
Việc phân loại đúng ngay từ bước này sẽ quyết định độ chính xác của toàn bộ quá trình tính thuế, khấu trừ, quyết toán và hoàn thuế TNCN.
Khoản thu nhập ↓ Thuộc Điều 8? ↓ Có ngoại lệ khoản 3? ↓ Có ngoại lệ khoản 4? ↓ Có thuộc diện miễn thuế? ↓ Có cần quy đổi? ↓ Thu nhập chịu thuế
📚 Nội dung nên đọc tiếp
- Cá nhân cư trú là gì?.
- Cá nhân không trú là gì?.
- Lương GROSS và NET khi tính thuế TNCN
- Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
- Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN
- Các khoản giảm trừ thuế TNCN
- Giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc
- Khấu trừ thuế TNCN
- Cách tính thuế TNCN
- Công thức tính thuế TNCN
- Quyết toán thuế TNCN
🤖 AI-Legal-Tools hỗ trợ như thế nào?
Người dùng cung cấp
Ví dụ:
- Tiền lương;
- Tiền công;
- Tiền thưởng;
- Phụ cấp;
- Tiền thuê nhà;
- Bảo hiểm;
- Tiền ăn giữa ca;
- Thu nhập bằng ngoại tệ;
- Thu nhập bằng hiện vật;
- Các khoản doanh nghiệp trả thay.
AI-Legal-Tools sẽ hỗ trợ
✓ Nhận diện loại khoản thu nhập
↓
✓ Đối chiếu Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
↓
✓ Kiểm tra khoản không tính vào thu nhập chịu thuế
↓
✓ Kiểm tra khoản được miễn thuế
↓
✓ Kiểm tra mức giới hạn hoặc tỷ lệ khống chế
↓
✓ Quy đổi ngoại tệ hoặc hiện vật theo Điều 17
↓
✓ Đánh dấu các khoản cần xác minh
↓
✓ Xác định thu nhập chịu thuế
↓
✓ Chuẩn bị dữ liệu cho bước xác định thu nhập tính thuế
↓
✓ Dẫn chiếu đầy đủ Điều, Khoản, Điểm của văn bản pháp luật áp dụng.