📌 Kết luận nhanh

Không phải mọi khoản tiền hoặc lợi ích người lao động nhận được đều được xử lý giống nhau khi tính thuế TNCN.

Theo Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, cần phân biệt bốn cơ chế xử lý:

  • Khoản phải tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế;
  • Khoản chỉ tính vào thu nhập chịu thuế đối với phần vượt mức quy định;
  • Khoản thuộc diện chịu thuế nhưng số tiền đưa vào thu nhập chịu thuế bị giới hạn;
  • Khoản không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Ngoài ra, cần tiếp tục kiểm tra khoản thu nhập có thuộc trường hợp được miễn thuế theo Điều 4 Luật số 109/2025/QH15 hay không.

Việc phân loại đúng từng khoản là cơ sở để xác định chính xác thu nhập chịu thuế và số thuế TNCN phải nộp.

Khoản người lao động nhận

Thuộc Điều 8 Nghị định?

Kiểm tra nhóm thu nhập khác

Khoản 2?

Khoản 3?

Khoản 4?

Điều 4 Luật?

Không tính vào thu nhập chịu thuế

hoặc

Miễn thuế

hoặc

Tính vào thu nhập chịu thuế

Bảng xác định nhanh cách xử lý khoản thu nhập

Câu hỏi kiểm tra Hướng xử lý
Khoản thu nhập thuộc tiền lương, tiền công hoặc lợi ích từ công việc không? Nếu không, kiểm tra nhóm thu nhập khác
Khoản thu nhập có thuộc trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế tại khoản 2, khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 8 không? Kiểm tra đúng điều kiện, đối tượng, mức hưởng và hồ sơ tương ứng
Khoản thu nhập có giới hạn không tính thuế không? Chỉ tính phần vượt mức quy định
Khoản thu nhập có số tiền tính thuế bị khống chế không? Tính theo số thực tế nhưng không vượt mức tối đa
Khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế theo Điều 4 Luật số 109/2025/QH15 không? Xử lý theo quy định về thu nhập được miễn thuế
Không đủ hồ sơ hoặc dữ liệu? Đánh dấu “Cần xác minh”

⚖️ Căn cứ pháp lý

  • Khoản 2 Điều 3 Luật số 109/2025/QH15;
  • Điều 4 Luật số 109/2025/QH15;
  • Khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
  • Khoản 1 Điều 69 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

🗓️ Hiệu lực và thời gian áp dụng

Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.

Các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.


Các cơ chế xử lý khoản thu nhập

Bốn cơ chế đầu được xác định theo Điều 8; thu nhập được miễn thuế là bước kiểm tra riêng theo Điều 4 Luật số 109/2025/QH15.

Nhóm xử lý Bản chất
Khoản phải tính toàn bộ Toàn bộ khoản thu nhập được tính vào thu nhập chịu thuế nếu không thuộc trường hợp không tính hoặc được miễn thuế
Khoản chỉ tính phần vượt mức Phần trong giới hạn không tính vào thu nhập chịu thuế; phần vượt phải tính thuế
Khoản có số tiền tính thuế bị giới hạn Khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế nhưng số tiền đưa vào thu nhập chịu thuế có mức tối đa
Không tính vào thu nhập chịu thuế Khoản thu nhập bị loại khỏi cơ sở xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện
Thu nhập được miễn thuế Khoản thuộc loại thu nhập quy định tại Điều 3 nhưng được miễn theo Điều 4 Luật số 109/2025/QH15

Ví dụ thực tế

Ví dụ 1: Tiền ăn trưa chi bằng tiền

Giả sử trong tháng thuộc thời gian áp dụng từ ngày 01/07/2026, người lao động được người sử dụng lao động chi tiền ăn trưa bằng tiền là 1,5 triệu đồng:

  • Phần không tính vào thu nhập chịu thuế: 1,2 triệu đồng;
  • Phần phải tính vào thu nhập chịu thuế: 300.000 đồng.

Trường hợp người sử dụng lao động trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì khoản lợi ích này không tính vào thu nhập chịu thuế.

Ví dụ 2: Tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay

Doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà 10 triệu đồng, nhưng giới hạn 15% được xác định là 7 triệu đồng.

  • Số tiền nhà đưa vào thu nhập chịu thuế là 7 triệu đồng, không phải toàn bộ 10 triệu đồng.
  • Mức 7 triệu đồng trong ví dụ là kết quả tính giới hạn 15% trên dữ liệu thu nhập thực tế của người lao động, không phải một mức cố định áp dụng chung.

Ví dụ 3: Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

Người lao động được doanh nghiệp chi trả phụ cấp độc hại, nguy hiểm.

Không phải mọi khoản có tên gọi là "phụ cấp độc hại" đều mặc nhiên không tính vào thu nhập chịu thuế. Cần kiểm tra đầy đủ đối tượng, điều kiện và mức hưởng theo quy định.

AI sẽ kiểm tra các điều kiện sau

☐ Công việc có thuộc ngành, nghề hoặc vị trí được hưởng chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật hay không. ☐ Có căn cứ trong Bộ luật Lao động, Luật An toàn, vệ sinh lao động hoặc văn bản chuyên ngành quy định chế độ phụ cấp hay không. ☐ Có quy định nội bộ, thỏa ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động về khoản phụ cấp này hay không. ☐ Có hồ sơ chứng minh môi trường làm việc thuộc điều kiện độc hại, nguy hiểm (nếu pháp luật hoặc quy định chuyên ngành yêu cầu), ví dụ: - Kết quả quan trắc hoặc đo kiểm môi trường lao động; - Đánh giá yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; - Hồ sơ đánh giá rủi ro an toàn, vệ sinh lao động; - Hồ sơ xác định nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Kết luận của AI

  • Không tính vào thu nhập chịu thuế nếu khoản phụ cấp đáp ứng đầy đủ điều kiện và có căn cứ pháp lý, hồ sơ theo quy định.
  • Cần xác minh nếu chưa đủ căn cứ hoặc hồ sơ.
  • Tính vào thu nhập chịu thuế nếu khoản chi chỉ do doanh nghiệp tự đặt tên "phụ cấp độc hại" nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định.

    AI-Legal-Tools không kết luận chỉ dựa trên tên khoản chi mà luôn đối chiếu điều kiện áp dụng và hồ sơ chứng minh.

Ví dụ 4:Chi phí đào tạo

Doanh nghiệp thanh toán học phí cho người lao động.

AI sẽ kiểm tra các điều kiện sau

☐ Khóa học có phục vụ trực tiếp công việc hoặc kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp hay không. ☐ Có quyết định cử đi học hoặc kế hoạch đào tạo được phê duyệt hay không. ☐ Có chứng từ thanh toán và tài liệu liên quan đến khóa học hay không. ☐ Nội dung đào tạo có phục vụ yêu cầu chuyên môn của công việc hay chỉ phục vụ nhu cầu cá nhân.

Kết luận của AI

  • Không tính vào thu nhập chịu thuế nếu khoản chi phục vụ đào tạo theo yêu cầu hoặc kế hoạch của người sử dụng lao động và đáp ứng điều kiện theo quy định.
  • Cần xác minh nếu chưa đủ hồ sơ hoặc chưa xác định được mục đích đào tạo.
  • Tính vào thu nhập chịu thuế nếu khoản chi chủ yếu phục vụ mục đích cá nhân và không đáp ứng điều kiện được loại trừ.

Ví dụ 5:Chi phí đào tạo theo kế hoạch của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cử người lao động tham gia khóa đào tạo chuyên môn để phục vụ công việc theo kế hoạch đào tạo hằng năm và thanh toán toàn bộ học phí.

Phân tích

  • Khoản chi phục vụ nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động;
  • Phù hợp với công việc đang đảm nhiệm;
  • Thuộc kế hoạch đào tạo của người sử dụng lao động.

Kết luận

Chi phí đào tạo này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Ví dụ 6:Học MBA theo nhu cầu cá nhân

Người lao động tự đăng ký học chương trình MBA nhằm phục vụ định hướng nghề nghiệp cá nhân. Doanh nghiệp hỗ trợ thanh toán học phí nhưng không có kế hoạch đào tạo, quyết định cử đi học hoặc tài liệu chứng minh khóa học phục vụ trực tiếp công việc.

Phân tích

  • Khoản chi chưa đủ căn cứ để xác định là chi phí đào tạo phục vụ công việc;
  • Cần xem xét mục đích đào tạo, quyết định cử đi học, kế hoạch đào tạo và các hồ sơ liên quan.

Kết luận

Cần xác minh thêm trước khi kết luận khoản chi có được loại khỏi thu nhập chịu thuế hay phải tính vào thu nhập chịu thuế. AI-Legal-Toolssẽ đánh dấu trạng thái "Cần xác minh" khi chưa đủ thông tin về mục đích đào tạo, hồ sơ hoặc điều kiện áp dụng theo quy định của pháp luật.


Phân loại các khoản theo Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP

Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định nhiều cơ chế xử lý khác nhau đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Để xác định đúng thu nhập chịu thuế, cần lần lượt kiểm tra:

  • Khoản phải tính toàn bộ;
  • Khoản chỉ tính phần vượt mức;
  • Khoản chịu thuế nhưng số tiền tính thuế bị giới hạn;
  • Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế ngay tại khoản 2 Điều 8;
  • Phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế theo khoản 3 Điều 8;
  • Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công theo khoản 4 Điều 8.

1. Khoản thường phải tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế

Một số khoản thường được tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
  • Tiền tham gia đề tài, dự án hoặc đề án;
  • Tiền nhuận bút;
  • Tiền tham gia giảng dạy;
  • Tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục hoặc thể thao;
  • Tiền nhận được từ việc tham gia hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, hiệp hội, hội nghề nghiệp hoặc tổ chức khác;
  • Tiền thù lao từ việc cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh;
  • Khoản tiền do người sử dụng lao động đóng để tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
  • Tiền thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm thưởng bằng chứng khoán và thưởng từ cuộc thi hoặc sự kiện do người sử dụng lao động tổ chức;
  • Các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi đích danh cho cá nhân hoặc nhóm cá nhân.

Lưu ý: Các khoản trên chỉ được tính toàn bộ sau khi đã kiểm tra rằng chúng không thuộc trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế hoặc được miễn thuế theo quy định.

2. Khoản chỉ tính vào thu nhập chịu thuế đối với phần vượt mức

Nhóm này gồm các khoản mà phần trong giới hạn không tính vào thu nhập chịu thuế, còn phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế.

2.1. Khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại và trang phục

Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể, hội hoặc hiệp hội, mức khoán được xác định theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quy chế của cơ quan, tổ chức.

Đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp hoặc tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh, mức khoán được xác định phù hợp với quy định về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đối với người lao động làm việc trong tổ chức quốc tế hoặc văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài, mức khoán được xác định theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc văn phòng đại diện.

Cách xử lý:

  • Phần trong mức được áp dụng: không tính vào thu nhập chịu thuế;
  • Phần vượt mức được áp dụng: tính vào thu nhập chịu thuế.

2.2. Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bằng tiền

Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi bằng tiền:

  • Không tính vào thu nhập chịu thuế trong giới hạn 1,2 triệu đồng/người/tháng;
  • Phần vượt quá giới hạn này phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Quy định về mức tiền ăn giữa ca, ăn trưa được áp dụng từ ngày 01/07/2026.

3. Khoản chịu thuế nhưng số tiền tính thuế bị giới hạn

Tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ do người sử dụng lao động trả thay

Tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị, chưa bao gồm chính khoản tiền nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo.

Đây không phải trường hợp phần trong giới hạn được miễn hoặc không tính thuế. Khoản này thuộc diện chịu thuế nhưng số tiền đưa vào thu nhập chịu thuế có mức tối đa.

4. Các trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế ngay tại khoản 2 Điều 8

4.1. Phí hội viên và dịch vụ sử dụng chung

Phí hội viên và chi phí dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí hoặc thẩm mỹ phục vụ đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân thuộc khoản lợi ích phải xem xét tính vào thu nhập chịu thuế.

Trường hợp dịch vụ được sử dụng chung và phiếu hoặc thẻ hội viên không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

4.2. Bữa ăn do người sử dụng lao động trực tiếp tổ chức

Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca hoặc ăn trưa dưới các hình thức:

  • Trực tiếp nấu ăn;
  • Mua suất ăn;
  • Cấp phiếu ăn,

thì khoản lợi ích này không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

4.3. Nhà ở do người sử dụng lao động xây

Khoản lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị không tính vào thu nhập chịu thuế.

Khoản không tính vào thu nhập chịu thuế bao gồm cả tiền điện, nước và dịch vụ kèm theo nếu có.

5. Phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế theo khoản 3 Điều 8

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, các nhóm phụ cấp, trợ cấp sau không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đúng đối tượng, điều kiện và mức hưởng:

  • Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công;
  • Trợ cấp đối với người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế và thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;
  • Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh và đối với lực lượng vũ trang;
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật;
  • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
  • Phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả theo quy định;
  • Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
  • Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động;
  • Trợ cấp hưu trí một lần;
  • Trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất;
  • Trợ cấp thất nghiệp;
  • Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
  • Trợ cấp đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
  • Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
  • Trợ cấp một lần khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo;
  • Trợ cấp chuyển vùng một lần thuộc trường hợp quy định;
  • Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
  • Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.

Lưu ý: Không thể kết luận một khoản phụ cấp hoặc trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế chỉ dựa vào tên gọi. Cần kiểm tra văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đối tượng hưởng và mức hưởng.

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế, trừ trường hợp được quy định riêng tại điểm h khoản 3 Điều 8.

Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm cao hơn mức pháp luật quy định

Trường hợp tổ chức hoặc doanh nghiệp quy định cụ thể mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức pháp luật trong:

  • Quy chế tài chính;
  • Quy chế nội bộ;
  • Hợp đồng lao động;
  • Thỏa ước lao động,

thì phần chi trả thực tế vượt mức pháp luật quy định vẫn không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

6. Thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công theo khoản 4 Điều 8

Các khoản dưới đây không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện tương ứng.

6.1. Tiền thưởng và khen thưởng đặc biệt

Bao gồm:

  • Tiền thưởng kèm danh hiệu được Nhà nước phong tặng;
  • Tiền thưởng kèm danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng theo pháp luật;
  • Tiền thưởng kèm giải thưởng quốc gia hoặc quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận;
  • Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế hoặc phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
  • Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6.2. Hỗ trợ khám, chữa bệnh hiểm nghèo

Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám, chữa bệnh hiểm nghèo của người lao động hoặc thân nhân không tính vào thu nhập chịu thuế trong phạm vi đáp ứng điều kiện.

Mức không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền hỗ trợ thực tế theo hóa đơn, chứng từ nhưng tối đa không vượt quá số tiền viện phí còn lại sau khi trừ khoản do tổ chức bảo hiểm chi trả, nếu có.

Việc xác định bệnh hiểm nghèo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

6.3. Phương tiện đưa đón và nhà ở công vụ

Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với:

  • Khoản nhận được theo chế độ sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng hoặc đoàn thể;
  • Phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị;
  • Khoản nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định.

6.4. Khoản chi phục vụ hoạt động Đảng, đoàn, Quốc hội và xây dựng văn bản

Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia hoặc phục vụ hoạt động Đảng, đoàn, Quốc hội, xây dựng, góp ý, thẩm định hoặc thẩm tra văn bản, kiểm tra, giám sát và các hoạt động thuộc phạm vi điểm đ khoản 4 Điều 8 không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đúng điều kiện.

6.5. Vé máy bay về phép

Khoản tiền mua vé máy bay do người sử dụng lao động trả thay hoặc thanh toán mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế đối với:

  • Người lao động nước ngoài về quốc gia mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình sinh sống và ngược lại;
  • Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài về Việt Nam và ngược lại.

Cần kiểm tra đúng đối tượng, hành trình và số lần áp dụng.

6.6. Học phí cho con người lao động

Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với khoản học phí từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay hoặc thanh toán cho:

  • Con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam;
  • Con của người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài.

6.7. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy

Khoản tiền do người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc, không có tích lũy về phí bảo hiểm không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện.

Nhóm này có thể bao gồm sản phẩm bảo hiểm sức khỏe hoặc bảo hiểm tử kỳ không hoàn phí, trong đó người tham gia không nhận được tiền phí tích lũy ngoài khoản bảo hiểm hoặc bồi thường theo hợp đồng.

6.8. Chi phí đào tạo

Khoản chi do người sử dụng lao động trả thay cho việc đào tạo nâng cao trình độ hoặc tay nghề không tính vào thu nhập chịu thuế nếu:

  • Phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động; hoặc
  • Thuộc kế hoạch đào tạo của người sử dụng lao động.

6.9. Chi phí điều động, luân chuyển và công tác

Khoản thanh toán phục vụ điều động, luân chuyển hoặc công tác không tính vào thu nhập chịu thuế nếu có:

  • Quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, cử đi công tác;
  • Quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;
  • Hóa đơn, chứng từ theo quy định.

6.10. Khoản tài trợ sáng tác văn học, nghệ thuật

Khoản thu nhập cá nhân nhận được từ hội hoặc tổ chức tài trợ khi tham gia sáng tác tác phẩm văn học, nghệ thuật để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hoặc chương trình phù hợp với điều lệ của hội, tổ chức có thể không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện về nguồn kinh phí và mục đích sử dụng.

6.11. Khoản chi đám hiếu, hỷ

Khoản tiền do người sử dụng lao động chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế nếu:

  • Được quy định tại quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;
  • Phù hợp với mức được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

6.12. Khoản từ nguồn tài chính công đoàn

Tiền và lợi ích nhận được từ nguồn tài chính công đoàn không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Công đoàn.

6.13. Chế độ dinh dưỡng và chăm sóc đặc thù

Tiền chế độ dinh dưỡng và chế độ đặc thù chăm sóc, bảo đảm sức khỏe và sinh lý phụ nữ thuộc đối tượng và điều kiện được viện dẫn tại điểm o khoản 4 Điều 8 không tính vào thu nhập chịu thuế.

Lưu ý: Danh sách trên được trình bày theo các nhóm tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Khi áp dụng thực tế vẫn cần kiểm tra đầy đủ đối tượng, mục đích, mức chi, quy chế và hồ sơ chứng minh.

Lưu ý quan trọng

  • Không phải khoản nào “không tính vào thu nhập chịu thuế” cũng là “thu nhập được miễn thuế”.
  • Phải xác định đúng bản chất khoản tiền.
  • Nhầm lẫn → sai toàn bộ cách tính thuế.

Rule Engine

Rule 1 Khoản phát sinh từ tiền lương, tiền công ↓ Kiểm tra Điều 8

Rule 2 Thuộc khoản 2 Điều 8 ↓ Kiểm tra mức giới hạn hoặc mức khống chế

Rule 3 Thuộc khoản 3 Điều 8 ↓ Kiểm tra đối tượng, điều kiện và mức hưởng

Rule 4 Thuộc khoản 4 Điều 8 ↓ Kiểm tra mục đích, quy chế và hồ sơ

Rule 5 Thuộc Điều 4 Luật ↓ Thu nhập được miễn thuế

Rule 6 Không đủ hồ sơ ↓ Đánh dấu "Cần xác minh"


❓ Câu hỏi thường gặp

1. “Không tính vào thu nhập chịu thuế” có giống “được miễn thuế” không?

Không. Hai nhóm có căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng khác nhau. Khoản không tính vào thu nhập chịu thuế được loại khỏi cơ sở xác định thu nhập chịu thuế; thu nhập được miễn thuế thuộc nhóm thu nhập quy định tại Điều 3 nhưng được miễn theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

2. Tiền ăn giữa ca có phải tính thuế không?

Nếu chi bằng tiền, phần không vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng không tính vào thu nhập chịu thuế; phần vượt phải tính thuế. Nếu doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

3. Công tác phí có luôn không tính vào thu nhập chịu thuế không?

Không. Cần kiểm tra nhóm đối tượng lao động, quy chế của đơn vị và mức khoán được áp dụng theo quy định.

Phần vượt quá mức được áp dụng theo quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế.

4. Tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay có hoàn toàn không tính vào thu nhập chịu thuế không?

Không. Khoản này thuộc diện tính vào thu nhập chịu thuế, nhưng số tiền đưa vào thu nhập chịu thuế không vượt quá giới hạn 15% theo quy định.

5. Phụ cấp độc hại có luôn không tính thuế không?

Không thể kết luận chỉ dựa vào tên khoản phụ cấp. Cần kiểm tra công việc, môi trường lao động, đối tượng hưởng, mức hưởng và văn bản chuyên ngành.

6. Khoản chi không có hóa đơn hoặc quy chế thì xử lý thế nào?

Nếu không đủ điều kiện hoặc chứng từ để chứng minh, khoản chi có thể không đủ cơ sở để loại khỏi thu nhập chịu thuế và cần được đánh dấu “Cần xác minh”.

7. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có áp dụng các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế giống người Việt Nam không?

Việc áp dụng phụ thuộc vào tình trạng cư trú, loại thu nhập và điều kiện cụ thể của từng khoản theo quy định của pháp luật.

8. Khoản chi vừa đáp ứng điều kiện không tính vào thu nhập chịu thuế vừa thuộc diện miễn thuế thì xử lý thế nào?

Trước hết cần xác định khoản thu nhập có thuộc phạm vi Điều 8 hay không. Sau đó mới xem xét đến quy định về thu nhập được miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

9. AI-Legal-Tools có thể xác định khoản chi thuộc khoản 2, khoản 3 hay khoản 4 Điều 8 không?

Có. AI sẽ phân tích bản chất khoản chi, đối tượng hưởng, điều kiện áp dụng và hồ sơ để xác định đúng nhóm quy định tại Điều 8 trước khi đưa ra kết luận.

10. Khoản doanh nghiệp tự đặt tên có được coi là không tính vào thu nhập chịu thuế không?

Không. AI-Legal-Tools sẽ căn cứ vào bản chất khoản chi, điều kiện áp dụng và hồ sơ chứng minh, không căn cứ vào tên gọi.

11. Khoản chi vừa vượt mức vừa thiếu hồ sơ thì xử lý thế nào?

AI sẽ đánh dấu "Cần xác minh" và chỉ kết luận sau khi có đủ căn cứ pháp lý và chứng từ.

12. AI-Legal-Tools có tự động kết luận khi thiếu thông tin không?

Không. Khi thiếu dữ liệu hoặc hồ sơ, AI sẽ yêu cầu bổ sung hoặc trả về trạng thái "Cần xác minh".


✅ Kết luận

Không phải mọi khoản người lao động nhận được đều được xử lý giống nhau khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

Đối với từng khoản chi, cần lần lượt:

  • Xác định khoản chi có thuộc phạm vi Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP hay không;
  • Kiểm tra khoản chi có thuộc trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế hoặc chỉ không tính trong giới hạn;
  • Kiểm tra khoản thu nhập có thuộc diện miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân hay không;
  • Đối chiếu điều kiện, đối tượng áp dụng, mức hưởng và hồ sơ chứng minh;
  • Chỉ kết luận khi có đầy đủ căn cứ pháp lý và dữ liệu cần thiết.

Việc phân loại chính xác ngay từ bước này là nền tảng để xác định đúng thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, số thuế phải khấu trừ, quyết toán và hoàn thuế.


📚 Nội dung nên đọc tiếp


🤖 AI-Legal-Tools hỗ trợ như thế nào?

Người dùng cung cấp

Ví dụ:

  • Tên khoản chi;
  • Đối tượng nhận;
  • Mức chi;
  • Hình thức chi trả;
  • Quy chế nội bộ;
  • Quyết định;
  • Hóa đơn, chứng từ;
  • Hồ sơ liên quan.

AI-Legal-Tools sẽ hỗ trợ

✓ Nhận diện loại khoản thu nhập

✓ Đối chiếu khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8

✓ Kiểm tra Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân

✓ Kiểm tra giới hạn hoặc tỷ lệ khống chế

✓ Kiểm tra hồ sơ và chứng từ

✓ Đánh dấu trường hợp cần xác minh

✓ Xác định cách xử lý thuế

✓ Dẫn chiếu đầy đủ Điều, Khoản, Điểm của văn bản pháp luật áp dụng.