📌 Kết luận nhanh
Miễn thuế và giảm thuế là hai cơ chế pháp lý khác nhau:
- Thu nhập được miễn thuế: là khoản thu nhập thuộc một trong các loại thu nhập chịu thuế nhưng được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế khi đáp ứng đầy đủ điều kiện miễn thuế;
- Giảm thuế: được áp dụng sau khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp; người nộp thuế được giảm số thuế phải nộp trong phạm vi và điều kiện pháp luật quy định.
Theo Điều 3 và Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thu nhập được miễn thuế là các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế nhưng được loại trừ khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 6 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập được hướng dẫn tại Điều 7 đến Điều 16 của Nghị định, trừ thu nhập được miễn thuế tại Mục 1 Chương III.
Quy trình xác định có thể khái quát như sau:
- Xác định khoản thu nhập có thuộc một trong các loại thu nhập chịu thuế hay không;
- Kiểm tra khoản thu nhập có thuộc diện được miễn thuế tại Mục 1 Chương III hay không;
- Kiểm tra đầy đủ điều kiện về đối tượng, nguồn thu nhập, thời điểm phát sinh và hồ sơ chứng minh;
- Loại phần thu nhập được miễn thuế khi xác định thu nhập chịu thuế;
- Xác định thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp theo quy định áp dụng cho từng loại thu nhập;
- Kiểm tra người nộp thuế có thuộc trường hợp được giảm thuế hay không;
- Xác định số thuế được giảm và số thuế còn phải nộp.
Có thể hiểu theo trình tự:
Các khoản thu nhập thuộc phạm vi chịu thuế
trừ
Các khoản thu nhập được miễn thuế
bằng
Thu nhập chịu thuế
Sau đó, tùy từng loại thu nhập, tiếp tục xác định thu nhập tính thuế, thuế suất và số thuế phải nộp. Trường hợp thuộc diện giảm thuế, số thuế được giảm được trừ khỏi số thuế phải nộp theo quy định.
Không nên kết luận một khoản thu nhập được miễn hoặc giảm thuế chỉ dựa trên tên gọi. Cần đối chiếu đồng thời bản chất khoản thu nhập, đối tượng nhận, nguồn chi trả, thời điểm phát sinh và hồ sơ chứng minh.
Khoản thu nhập
↓
Có thuộc thu nhập chịu thuế?
├── Có │ └── Không
↓
Có thuộc diện miễn thuế?
├── Có │ └── Không
↓
Có thuộc diện giảm thuế?
├── Có │ └── Không
↓
Thực hiện tính thuế theo quy định
⚖️ Căn cứ pháp lý
- Điều 4 Luật số 109/2025/QH15;
- Điều 18 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 19 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 20 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 21 đến Điều 23 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 24 đến Điều 28 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 29 đến Điều 34 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 35 đến Điều 39 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 40 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 41 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 42 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 43 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 44 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
🗓️ Hiệu lực và thời gian áp dụng
Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.
Các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
1. Bản đồ các khoản miễn thuế và trường hợp giảm thuế
| Nhóm thu nhập hoặc trường hợp | Cơ chế thuế | Điều kiện quyết định | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Bất động sản giữa người thân | Miễn thuế | Đúng quan hệ thân nhân thuộc phạm vi luật định | Điều 18 |
| Nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất | Miễn thuế | Sở hữu duy nhất, đủ 183 ngày, chuyển nhượng toàn bộ và không phải tài sản hình thành trong tương lai | Điều 19 |
| Sản xuất nông nghiệp trực tiếp | Miễn thuế | Quyền sử dụng tư liệu sản xuất, trực tiếp lao động, nơi cư trú và tình trạng sản phẩm | Điều 21 |
| Lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu địa phương, tiền gửi và hợp đồng bảo hiểm nhân thọ | Miễn thuế | Đúng loại khoản lãi và chủ thể chi trả | Điều 24 |
| Kiều hối | Miễn thuế | Đúng nguồn tiền từ nước ngoài và có chứng từ | Điều 25 |
| Tiền lương làm đêm, làm thêm giờ và ngày không nghỉ phép | Miễn thuế trong phạm vi luật định | Đáp ứng điều kiện, thời gian, mức trả và hồ sơ | Điều 26 |
| Lương hưu và khoản do quỹ hưu trí chi trả | Miễn thuế | Đúng nguồn chi trả | Điều 27 |
| Học bổng | Miễn thuế | Đúng nguồn hoặc chương trình hỗ trợ; có hồ sơ | Điều 28 |
| Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Miễn thuế | Đúng loại bồi thường và có căn cứ chứng minh | Điều 29 |
| Khoa học, công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo | Miễn thuế | Đúng loại thu nhập, nhiệm vụ, dự án và đối tượng | Điều 35–37 |
| Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao | Miễn thuế 05 năm | Đúng đối tượng và hoạt động được ưu đãi | Điều 41 |
| Nhân lực công nghệ cao | Miễn thuế 05 năm | Đúng nhân lực, hoạt động và danh mục công nghệ | Điều 42 |
| Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở | Miễn thuế | Nắm giữ từ đủ 02 năm | Điều 43 |
| Lợi tức từ quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư bất động sản | Giảm 50% thuế | Quỹ thành lập theo Luật Chứng khoán; trong thời gian ưu đãi | Điều 44 |
| Thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo | Giảm thuế | Ảnh hưởng khả năng nộp thuế, có thiệt hại và hồ sơ | Điều 40 |
2. Thu nhập từ bất động sản được miễn thuế
2.1. Bất động sản giữa những người có quan hệ thân nhân
Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng là bất động sản được miễn thuế khi phát sinh giữa:
- Vợ với chồng;
- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
- Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu, kể cả khi người chồng đã chết;
- Cha vợ, mẹ vợ với con rể, kể cả khi người vợ đã chết;
- Ông nội, bà nội với cháu nội;
- Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
- Anh, chị, em ruột với nhau.
Quan hệ thân nhân ngoài danh sách trên không mặc nhiên thuộc diện miễn thuế.
2.2. Bất động sản được phân chia khi vợ chồng ly hôn
Trường hợp bất động sản được phân chia khi vợ chồng ly hôn theo thỏa thuận hoặc theo phán quyết của tòa án, thu nhập từ việc phân chia tài sản thuộc diện miễn thuế.
2.3. Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở được miễn thuế nếu cá nhân đồng thời đáp ứng các điều kiện:
- Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở tại Việt Nam;
- Cá nhân đã có quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở tối thiểu 183 ngày tính đến thời điểm chuyển nhượng;
- Cá nhân chuyển nhượng toàn bộ nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở đó.
Không áp dụng miễn thuế đối với:
- Chuyển nhượng nhà ở hoặc công trình xây dựng hình thành trong tương lai;
- Cá nhân có thêm nhà ở hoặc công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại thời điểm chuyển nhượng;
- Chỉ chuyển nhượng một phần nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở duy nhất.
Cá nhân tự kê khai và chịu trách nhiệm về điều kiện nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất. Nếu kê khai không đúng, cá nhân có thể bị truy thu thuế và xử phạt.
2.4. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao
Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được miễn thuế trong các trường hợp:
- Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
- Nhà nước giao đất được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
💡 Lưu ý: Nếu cá nhân được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được giao đất nhưng sau đó chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thu nhập từ chuyển nhượng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
Hồ sơ cần kiểm tra
- Quyết định giao đất;
- Quyết định miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất (nếu có);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Hồ sơ chuyển nhượng (nếu phát sinh).
3. Thu nhập từ nông nghiệp được miễn thuế
3.1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp trực tiếp
Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được miễn thuế TNCN khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Phạm vi áp dụng
Chính sách miễn thuế áp dụng đối với thu nhập từ:
- Sản xuất cây trồng;
- Trồng rừng;
- Chăn nuôi;
- Nuôi trồng và khai thác thủy sản;
- Sản xuất muối.
Đối với sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi và thủy sản, sản phẩm phải chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Điều kiện được miễn thuế
Để được miễn thuế, hộ gia đình hoặc cá nhân phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
- Có quyền sử dụng hoặc quyền thuê hợp pháp đối với đất, mặt nước hoặc phương tiện phục vụ hoạt động sản xuất;
- Trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất;
- Có nơi cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp khai thác thủy sản theo quy định riêng);
- Sản phẩm chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
Hồ sơ cần kiểm tra
Khi xác định điều kiện miễn thuế, cần kiểm tra:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng mặt nước;
- Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước hoặc thuê phương tiện (nếu có);
- Hồ sơ chứng minh hoạt động sản xuất;
- Hồ sơ chứng minh nơi cư trú (nếu thuộc trường hợp phải xác minh).
💡 Lưu ý: Đối với hoạt động khai thác thủy sản, điều kiện về nơi cư trú được áp dụng theo quy định riêng của pháp luật.
3.2. Thu nhập từ hợp tác xã nông nghiệp, Cánh đồng lớn, trồng rừng và nuôi trồng thủy sản
Một số khoản thu nhập từ hoạt động nông nghiệp được miễn thuế TNCN khi đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp được miễn thuế
- Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã;
- Thu nhập của cá nhân tham gia mô hình Cánh đồng lớn thông qua hợp đồng với doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ nông sản;
- Thu nhập từ hoạt động trồng rừng sản xuất;
- Thu nhập từ hoạt động nuôi trồng thủy sản thuộc trường hợp được miễn thuế theo quy định.
Điều kiện áp dụng
Tùy từng trường hợp, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện như:
- Có quyền sử dụng hoặc quyền thuê hợp pháp đối với đất hoặc mặt nước phục vụ sản xuất;
- Có nơi cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất theo quy định của pháp luật;
- Hoạt động sản xuất thực tế đáp ứng điều kiện của từng chính sách miễn thuế.
Hồ sơ cần kiểm tra
- Hợp đồng liên kết sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm (nếu có);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất;
- Hồ sơ chứng minh hoạt động sản xuất;
- Hồ sơ chứng minh tư cách thành viên hợp tác xã (nếu áp dụng).
💡 Lưu ý: Không phải mọi khoản thu nhập từ hoạt động nông nghiệp đều được miễn thuế. Người nộp thuế cần xác định đúng loại thu nhập và điều kiện áp dụng của từng chính sách miễn thuế.
3.3. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp
Thu nhập từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao để sản xuất được miễn thuế TNCN khi việc chuyển đổi nhằm hợp lý hóa sản xuất nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Điều kiện được miễn thuế
Để được miễn thuế, việc chuyển đổi đất phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
- Đất được Nhà nước giao để sản xuất nông nghiệp;
- Việc chuyển đổi nhằm hợp lý hóa hoạt động sản xuất;
- Không làm thay đổi mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ cần kiểm tra
Khi xác định điều kiện miễn thuế, cần kiểm tra:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Hồ sơ hoặc hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất;
- Tài liệu chứng minh mục đích chuyển đổi;
- Hồ sơ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
💡 Lưu ý: Chính sách miễn thuế chỉ áp dụng đối với hoạt động chuyển đổi quyền sử dụng đất để phục vụ sản xuất nông nghiệp. Trường hợp chuyển nhượng hoặc chuyển đổi làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì thực hiện theo quy định về thuế đối với chuyển nhượng bất động sản.
4. Tiền lãi, kiều hối, tiền lương, lương hưu và học bổng
4.1. Các khoản tiền lãi được miễn thuế
Một số khoản thu nhập từ đầu tư được miễn thuế theo từng trường hợp cụ thể, bao gồm:
- Lãi tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng tại tổ chức tín dụng;
- Lãi trái phiếu Chính phủ;
- Lãi trái phiếu chính quyền địa phương;
- Khoản lãi phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ theo quy định của pháp luật;
- Lãi trái phiếu xanh;
- Lãi chậm trả khoản bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự.
💡 Lưu ý: Không phải mọi khoản thu nhập từ đầu tư đều được miễn thuế. Việc xác định cần căn cứ vào loại tài sản, bản chất khoản thu nhập, thời điểm phát sinh và điều kiện cụ thể của từng chính sách miễn thuế.
4.2. Thu nhập từ kiều hối
Khoản tiền cá nhân nhận từ nước ngoài được miễn thuế trong các trường hợp:
- Do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về;
- Do người Việt Nam đi lao động, công tác hoặc học tập tại nước ngoài gửi về cho thân nhân trong nước;
- Do thân nhân là người nước ngoài gửi về và đáp ứng điều kiện khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn cứ chứng minh gồm:
- Tài liệu chứng minh nguồn tiền từ nước ngoài;
- Chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ, nếu có.
4.3. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ
Tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc ban đêm hoặc làm thêm giờ tại nơi làm việc được miễn thuế khi:
- Việc làm ban đêm hoặc làm thêm giờ phù hợp với điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động;
- Khoản tiền được chi trả đúng chế độ và mức theo pháp luật;
- Tổ chức trả thu nhập có hồ sơ chứng minh thời gian làm việc và số tiền đã trả.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh:
- Thời gian làm đêm hoặc làm thêm giờ;
- Khoản tiền lương, tiền công đã trả cho thời gian đó.
Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập phải chứng minh bằng:
- Bảng lương;
- Bảng chấm công;
- Hợp đồng lao động;
- Các tài liệu hợp pháp khác.
Trường hợp khoản tiền trả cho thời gian làm ban đêm hoặc làm thêm giờ vượt mức pháp luật quy định, phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế.
4.4. Tiền lương, tiền công trả cho ngày không nghỉ phép
Tiền lương, tiền công trả cho những ngày người lao động không nghỉ phép được miễn thuế nếu việc chi trả phù hợp với điều kiện và mức quy định tại:
- Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động;
- Luật Cán bộ, công chức;
- Luật Viên chức,
tùy theo đối tượng nhận thu nhập.
Trường hợp khoản tiền được trả vượt mức pháp luật quy định, phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế.
4.5. Tiền lương hưu và khoản do quỹ hưu trí chi trả
Các khoản sau được miễn thuế:
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Tiền lương hưu do nước ngoài chi trả cho cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam;
- Thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung hoặc quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
💡 Lưu ý: Khoản do quỹ hưu trí bổ sung hoặc quỹ hưu trí tự nguyện chi trả được miễn thuế không phân biệt: - Chi trả định kỳ hay một lần; - Chi trả trước hay sau tuổi nghỉ hưu.
4.6. Thu nhập từ học bổng
Các khoản học bổng được miễn thuế gồm:
- Học bổng có nguồn từ ngân sách nhà nước;
- Học bổng nhận từ tổ chức trong nước hoặc nước ngoài theo chương trình hỗ trợ của tổ chức đó, bao gồm cả khoản sinh hoạt phí.
Tổ chức trả học bổng phải lưu giữ:
- Quyết định cấp học bổng;
- Chứng từ trả học bổng.
Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ tổ chức nước ngoài, cá nhân phải lưu giữ tài liệu hoặc chứng từ, nếu có, để chứng minh.
5. Bồi thường, hỗ trợ, từ thiện và viện trợ
5.1. Thu nhập từ bồi thường bảo hiểm và tai nạn lao động
Thu nhập từ khoản bồi thường bảo hiểm và bồi thường tai nạn lao động được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
Phạm vi áp dụng
Chính sách miễn thuế áp dụng đối với khoản bồi thường mà người lao động nhận từ:
- Người sử dụng lao động;
- Quỹ Bảo hiểm xã hội.
Hồ sơ cần kiểm tra
Khi xác định điều kiện miễn thuế, cần kiểm tra:
- Quyết định hoặc văn bản xác định việc bồi thường tai nạn lao động;
- Chứng từ chi trả tiền bồi thường;
- Hồ sơ liên quan đến vụ việc tai nạn lao động (nếu có).
💡 Lưu ý: Chỉ các khoản bồi thường theo đúng quy định của pháp luật mới thuộc diện miễn thuế TNCN.
5.2. Thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Thu nhập từ khoản bồi thường, hỗ trợ hoặc tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
Phạm vi áp dụng
Chính sách miễn thuế áp dụng đối với các khoản thu nhập phát sinh khi Nhà nước thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm khoản chi trả từ:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Tổ chức hoặc doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ hoặc tái định cư theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ cần kiểm tra
Khi xác định điều kiện miễn thuế, cần kiểm tra:
- Quyết định thu hồi đất;
- Phương án bồi thường, hỗ trợ hoặc tái định cư đã được phê duyệt;
- Quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền;
- Chứng từ chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ hoặc tái định cư.
💡 Lưu ý: Chính sách miễn thuế chỉ áp dụng đối với các khoản bồi thường, hỗ trợ hoặc tái định cư được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
5.3. Thu nhập từ bồi thường nhà nước và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Thu nhập từ khoản bồi thường của Nhà nước hoặc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
Phạm vi áp dụng
Chính sách miễn thuế áp dụng đối với:
- Khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
- Khoản bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Hồ sơ cần kiểm tra
Khi xác định điều kiện miễn thuế, cần kiểm tra:
- Chứng từ chi trả tiền bồi thường;
- Bản án hoặc quyết định của Tòa án (nếu có);
- Văn bản thỏa thuận bồi thường giữa các bên theo quy định của pháp luật;
- Các tài liệu khác chứng minh căn cứ phát sinh khoản bồi thường.
💡 Lưu ý: Chỉ các khoản bồi thường phát sinh theo đúng quy định của pháp luật mới thuộc diện miễn thuế TNCN.
5.4. Thu nhập từ tổ chức và quỹ từ thiện
Khoản thu nhập nhận được từ tổ chức hoặc quỹ từ thiện được miễn thuế nếu tổ chức hoặc quỹ:
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận;
- Hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo hoặc khuyến học;
- Không hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.
Hồ sơ cần kiểm tra
- Quyết định trao tặng;
- Chứng từ chi tiền hoặc hiện vật.
💡 Lưu ý: Không phải mọi khoản hỗ trợ từ tổ chức đều được miễn thuế. Cần xác định đúng tư cách pháp lý của tổ chức hoặc quỹ chi trả.
5.5. Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài
Thu nhập nhận từ nguồn viện trợ nước ngoài được miễn thuế nếu:
- Thuộc nguồn viện trợ vì mục đích nhân đạo hoặc từ thiện;
- Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Đáp ứng đúng phạm vi quy định.
Hồ sơ cần kiểm tra
- Văn bản phê duyệt tiếp nhận viện trợ;
- Chứng từ liên quan.
6. Thu nhập hàng hải, thủy sản và môi trường
6.1. Thu nhập của thuyền viên Việt Nam
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên Việt Nam được miễn thuế khi:
- làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế;
- đáp ứng điều kiện theo pháp luật hàng hải.
Hồ sơ cần kiểm tra
- Hợp đồng lao động;
- Giấy tờ chứng minh hãng tàu;
- Hồ sơ xác định hoạt động vận tải quốc tế.
6.2. Thu nhập từ hoạt động phục vụ khai thác thủy sản xa bờ
Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được miễn thuế TNCN khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Đối tượng áp dụng
Chính sách miễn thuế áp dụng đối với cá nhân:
- Là chủ tàu;
- Có quyền sử dụng tàu;
- Làm việc trên tàu,
và có thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ khai thác thủy sản xa bờ.
Điều kiện được miễn thuế
Để được miễn thuế, khoản thu nhập phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
- Phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ khai thác thủy sản xa bờ;
- Người nộp thuế thuộc đối tượng được áp dụng theo quy định của pháp luật;
- Hoạt động thực tế đáp ứng các điều kiện theo pháp luật về thủy sản và pháp luật thuế.
Hồ sơ cần kiểm tra
Khi xác định điều kiện miễn thuế, cần kiểm tra:
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tàu (nếu thuộc trường hợp áp dụng);
- Hồ sơ chứng minh hoạt động khai thác thủy sản xa bờ;
- Hợp đồng, hóa đơn hoặc chứng từ liên quan đến hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
- Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật về thuế và thủy sản.
💡 Lưu ý: Không phải mọi khoản thu nhập của chủ tàu hoặc người làm việc trên tàu đều được miễn thuế. Chính sách miễn thuế chỉ áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ khai thác thủy sản xa bờ theo quy định của pháp luật.
6.3. Chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon và trái phiếu xanh
Các khoản sau được miễn thuế:
- Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon của cá nhân được cấp hoặc được công nhận kết quả, tín chỉ đó;
- Tiền lãi từ trái phiếu xanh;
- Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành, nếu cá nhân trực tiếp mua trái phiếu xanh từ tổ chức phát hành.
Không mặc nhiên miễn thuế đối với mọi lần chuyển nhượng tín chỉ các-bon hoặc trái phiếu xanh.
7. Thu nhập từ khoa học, công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo
7.1. Tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được miễn thuế khi nhiệm vụ và khoản chi trả đáp ứng quy định pháp luật.
Đối với nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước, khoản thu nhập được miễn phải là tiền thù lao tham gia nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước:
- Nhiệm vụ phải được doanh nghiệp phê duyệt;
- Được triển khai bằng nguồn kinh phí hợp pháp;
- Doanh nghiệp phải có quy trình nội bộ quản lý nhiệm vụ;
- Hoạt động phải phù hợp với pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Hồ sơ có thể gồm:
- Quyết định phê duyệt hoặc thuyết minh nhiệm vụ được phê duyệt;
- Hợp đồng nghiên cứu, phát triển công nghệ hoặc đổi mới sáng tạo;
- Biên bản bàn giao, nghiệm thu;
- Biên bản thanh lý hợp đồng;
- Hóa đơn, chứng từ liên quan, nếu có.
7.2. Thu nhập từ quyền tác giả trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Thu nhập từ quyền tác giả mà cá nhân nhận được từ việc thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được miễn thuế TNCN khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Phạm vi áp dụng
Chính sách miễn thuế áp dụng đối với thu nhập từ quyền tác giả phát sinh từ việc thương mại hóa:
- Kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Đối tượng quyền tác giả được bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Nhiệm vụ KH&CN
↓
Thương mại hóa
↓
Phát sinh thu nhập
↓
Kiểm tra điều kiện
↓
Miễn thuế
Hồ sơ cần kiểm tra
Khi xác định điều kiện miễn thuế, cần kiểm tra:
- Quyết định hoặc văn bản phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (nếu có);
- Tài liệu xác định quyền tác giả hoặc chủ thể quyền tác giả;
- Hợp đồng chuyển giao, khai thác hoặc thương mại hóa quyền tác giả;
- Chứng từ chi trả khoản thu nhập từ quyền tác giả;
- Các tài liệu khác chứng minh khoản thu nhập thuộc phạm vi được miễn thuế.
💡 Lưu ý: Không phải mọi khoản thu nhập từ quyền tác giả đều được miễn thuế TNCN. Chính sách miễn thuế chỉ áp dụng đối với thu nhập từ quyền tác giả phát sinh từ việc thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo đúng quy định của pháp luật.
7.3. Thu nhập từ dự án và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Các khoản được miễn thuế gồm:
- Thu nhập từ đầu tư vốn của nhà đầu tư cá nhân nhận từ dự án khởi nghiệp sáng tạo;
- Thu nhập từ đầu tư vốn của sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
- Thu nhập từ đầu tư vốn của nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm;
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo từ dự án hoặc doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Việc miễn thuế không áp dụng cho mọi loại thu nhập của các đối tượng trên. Cần xác định đúng:
- Tư cách nhà đầu tư, sáng lập viên hoặc chuyên gia;
- Loại thu nhập là đầu tư vốn hay tiền lương, tiền công;
- Dự án, doanh nghiệp hoặc quỹ có đáp ứng điều kiện pháp luật hay không.
8. Các đối tượng và chương trình đặc thù
8.1. Chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án ODA không hoàn lại
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình hoặc dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại được miễn thuế TNCN khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Đối tượng áp dụng
Chuyên gia được miễn thuế phải:
- Không có quốc tịch Việt Nam;
- Được cử hoặc tuyển chọn để làm việc tại chương trình, dự án ODA không hoàn lại;
- Thực hiện công việc theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và bên tài trợ nước ngoài.
Nhiệm vụ thực hiện
Chuyên gia có thể thực hiện một hoặc nhiều nhiệm vụ sau:
- Cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn hoặc kỹ thuật;
- Thực hiện công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định;
- Theo dõi, đánh giá, quản lý hoặc triển khai chương trình, dự án ODA không hoàn lại theo nhiệm vụ được giao.
Trường hợp được miễn thuế
Việc miễn thuế áp dụng đối với các trường hợp sau:
1. Chuyên gia do bên nước ngoài tuyển chọn
- Bên tài trợ nước ngoài trực tiếp tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia; hoặc
- Chuyên gia thuộc danh sách tư vấn của nhà thầu (công ty) được lựa chọn thông qua đấu thầu do bên nước ngoài phê duyệt và được phía Việt Nam chấp thuận.
2. Chuyên gia do phía Việt Nam tuyển chọn
- Cơ quan hoặc đơn vị của Việt Nam tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia; hoặc
- Chuyên gia thuộc danh sách tư vấn của nhà thầu (công ty) được lựa chọn thông qua đấu thầu do phía Việt Nam phê duyệt và được bên tài trợ nước ngoài chấp thuận.
📄 Hồ sơ cần kiểm tra
Khi xác định điều kiện miễn thuế, cần kiểm tra:
- Hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu;
- Quyết định tuyển chọn hoặc kết quả đấu thầu;
- Văn kiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại;
- Tài liệu chứng minh chuyên gia thuộc đối tượng được miễn thuế theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận ODA.
💡 Lưu ý: Không phải mọi chuyên gia nước ngoài làm việc tại dự án ODA đều đương nhiên được miễn thuế. Việc miễn thuế chỉ áp dụng khi chuyên gia và khoản thu nhập đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và điều ước hoặc thỏa thuận về ODA không hoàn lại.
8.2. Chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án viện trợ nước ngoài
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án hoặc phi dự án tiếp nhận nguồn viện trợ nước ngoài được miễn thuế TNCN khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Đối tượng áp dụng
Chuyên gia được miễn thuế phải:
- Không có quốc tịch Việt Nam;
- Trực tiếp làm việc tại chương trình, dự án hoặc phi dự án tiếp nhận nguồn viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai hoặc viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài;
- Thực hiện nhiệm vụ theo văn kiện chương trình, dự án hoặc phi dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài.
Trường hợp được miễn thuế
Việc miễn thuế áp dụng đối với các trường hợp sau:
1. Chuyên gia do tổ chức phi chính phủ nước ngoài tuyển chọn
- Tổ chức phi chính phủ nước ngoài trực tiếp tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia;
- Hợp đồng kèm theo Điều khoản giao việc (Terms of Reference - TOR) xác định rõ nhiệm vụ của chuyên gia.
2. Chuyên gia do phía Việt Nam tuyển chọn
- Cơ quan chủ quản hoặc chủ chương trình, dự án, phi dự án tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia nước ngoài;
- Hợp đồng kèm theo Điều khoản giao việc (Terms of Reference - TOR) phù hợp với văn kiện chương trình, dự án hoặc phi dự án đã được phê duyệt.
📄 Hồ sơ cần kiểm tra
Khi xác định điều kiện miễn thuế, cần kiểm tra:
- Văn kiện chương trình, dự án hoặc phi dự án đã được phê duyệt;
- Hợp đồng ký với chuyên gia;
- Điều khoản giao việc (TOR);
- Tài liệu chứng minh chuyên gia thuộc đối tượng được miễn thuế;
- Hồ sơ về nguồn viện trợ và cơ quan chủ quản chương trình, dự án.
💡 Lưu ý: Không phải mọi chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án viện trợ nước ngoài đều được miễn thuế. Việc miễn thuế chỉ áp dụng khi chuyên gia, nguồn viện trợ và chương trình, dự án hoặc phi dự án đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
8.3. Người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Hệ thống Liên hợp quốc
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam được miễn thuế TNCN khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Đối tượng áp dụng
Cá nhân được miễn thuế phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
- Có quốc tịch Việt Nam;
- Được tuyển dụng theo hợp đồng để làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.
Trường hợp không áp dụng
Chính sách miễn thuế không áp dụng đối với cá nhân người Việt Nam được tuyển dụng và làm việc theo giờ tại các cơ quan này.
📄 Hồ sơ cần kiểm tra
Khi xác định điều kiện miễn thuế, cần kiểm tra:
- Hợp đồng lao động;
- Quyết định tuyển dụng (nếu có);
- Tài liệu xác nhận cơ quan sử dụng lao động là cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.
💡 Lưu ý: Việc miễn thuế chỉ áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Người lao động làm việc theo giờ không thuộc phạm vi áp dụng chính sách miễn thuế này.
8.4. Cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc được miễn thuế TNCN khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Đối tượng áp dụng
Cá nhân được miễn thuế phải:
- Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc;
- Thực hiện nhiệm vụ trong thời gian được cử theo quy định của pháp luật.
📄 Hồ sơ cần kiểm tra
Khi xác định điều kiện miễn thuế, cần kiểm tra:
- Quyết định cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc;
- Quyết định hoặc văn bản xác nhận thời gian thực hiện nhiệm vụ;
- Hồ sơ, chứng từ liên quan đến khoản tiền lương, tiền công được chi trả.
💡 Lưu ý: Chính sách miễn thuế chỉ áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong thời gian cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
8.5. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Khoản thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được miễn thuế TNCN khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Đối tượng áp dụng
Chính sách miễn thuế áp dụng đối với:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân;
- Chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Điều kiện được miễn thuế
Khoản thu nhập được miễn thuế khi đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Khoản thu nhập thuộc trường hợp được miễn thuế theo quy định.
📄 Hồ sơ cần kiểm tra
Khi xác định điều kiện miễn thuế, cần kiểm tra:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Hồ sơ xác định tư cách chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
- Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Chứng từ hoặc tài liệu xác định khoản thu nhập được nhận.
💡 Lưu ý: Không phải mọi khoản tiền mà chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhận được đều thuộc diện miễn thuế TNCN. Cần xác định đúng bản chất khoản thu nhập và đối chiếu với quy định của pháp luật để xác định nghĩa vụ thuế.
9. Giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo
Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo làm ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế được xét giảm thuế theo năm.
Số thuế được giảm không vượt quá số thuế TNCN phải nộp trong năm tính thuế.
9.1. Xác định mức độ thiệt hại
Mức độ thiệt hại làm căn cứ giảm thuế được xác định bằng:
Tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại hoặc khám, chữa bệnh
trừ
Khoản bồi thường, bảo hiểm hoặc hỗ trợ nhận được từ tổ chức, cá nhân khác.
9.2. Xác định số thuế được giảm
- Nếu số thuế phải nộp trong năm lớn hơn mức độ thiệt hại: số thuế được giảm bằng mức độ thiệt hại;
- Nếu số thuế phải nộp trong năm nhỏ hơn mức độ thiệt hại: số thuế được giảm bằng số thuế phải nộp.
Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm gồm số thuế trong năm từ các nguồn thu nhập thuộc phạm vi Điều 40.
Hồ sơ, thủ tục xét giảm thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
10. Ưu đãi đối với nhân lực công nghệ
10.1. Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
Cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công trong các trường hợp:
- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
- Thu nhập từ dự án nghiên cứu, phát triển hoặc sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
- Thu nhập từ hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
Việc xác định cá nhân thuộc nhóm nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và hoạt động thuộc phạm vi ưu đãi phải thực hiện theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ tháng phát sinh thu nhập được miễn. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng, thời gian miễn thuế được tính đủ tháng.
💡 Lưu ý: Không phải mọi cá nhân làm công việc liên quan đến công nghệ thông tin đều tự động được miễn thuế.
Cần kiểm tra:
- Vị trí công việc;
- Chuyên môn;
- Dự án;
- Doanh nghiệp hoặc tổ chức sử dụng lao động;
- Thời gian áp dụng ưu đãi;
- Điều kiện theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
10.2. Nhân lực công nghệ cao
Cá nhân là nhân lực công nghệ cao được miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công trong các trường hợp:
- Thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
- Thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc danh mục công nghệ chiến lược hoặc danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược.
Không phải mọi cá nhân làm việc tại dự án, trung tâm nghiên cứu hoặc doanh nghiệp công nghệ đều được miễn thuế. Cá nhân và hoạt động thực tế phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của pháp luật về công nghệ cao.
Ví dụ về lĩnh vực thường gặp:
- Dự án công nghệ cao;
- Dự án công nghệ chiến lược;
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển;
- Cơ sở ươm tạo công nghệ;
- Tổ chức khoa học và công nghệ đủ điều kiện.
Việc miễn thuế phải được xác định theo pháp luật chuyên ngành và danh mục công nghệ áp dụng tại từng thời kỳ.
10.3. Cách xác định số thuế được miễn
Trường hợp cá nhân đồng thời có:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn theo Điều 41 hoặc Điều 42;
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công khác không được miễn,
số thuế được miễn được xác định theo tỷ lệ:
Số thuế được miễn
= Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công
× Thu nhập được miễn thuế / Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Việc khấu trừ và quyết toán thuế thực hiện theo Điều 50 và Điều 51 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
11. Chính sách đối với quỹ đầu tư
11.1. Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở được miễn thuế nếu:
- Chứng chỉ quỹ mở được thành lập theo pháp luật về chứng khoán;
- Tại thời điểm bán, cá nhân đã nắm giữ chứng chỉ quỹ từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
Đối với chứng chỉ quỹ mở được mua trước ngày 01/07/2026 và chuyển nhượng từ ngày 01/07/2026, khoản thu nhập cũng được miễn thuế nếu thời gian nắm giữ từ đủ 02 năm trở lên.
Nếu cá nhân mua chứng chỉ quỹ tại nhiều thời điểm, thời gian nắm giữ được xác định theo nguyên tắc:
Chứng chỉ quỹ mua trước được tính là bán trước.
📄 Hồ sơ cần kiểm tra
- Sao kê chứng chỉ quỹ;
- Lịch sử giao dịch;
- Hồ sơ xác định thời gian nắm giữ.
11.2. Giảm 50% thuế đối với lợi tức từ quỹ đầu tư
Thu nhập từ lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ:
- Quỹ đầu tư chứng khoán;
- Quỹ đầu tư bất động sản,
được giảm 50% số thuế TNCN nếu quỹ được thành lập theo Luật Chứng khoán.
Chính sách áp dụng trong 05 năm:
- Từ ngày 01/07/2026;
- Đến hết ngày 30/06/2031.
Cần phân biệt:
- Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở: có thể được miễn thuế theo Điều 43 nếu nắm giữ từ đủ 02 năm;
- Lợi tức được quỹ chia: được giảm 50% thuế theo Điều 44 trong thời gian ưu đãi.
Không áp dụng cơ chế giảm 50% cho mọi loại quỹ hoặc mọi khoản thu nhập liên quan đến quỹ.
📄 Hồ sơ cần kiểm tra
- Chứng từ nhận lợi tức;
- Tài liệu xác định quỹ đầu tư;
- Hồ sơ chứng minh thời gian áp dụng ưu đãi.
12. Quy trình kiểm tra điều kiện miễn hoặc giảm thuế
Bước 1. Xác định loại thu nhập
- Bất động sản;
- Nông nghiệp;
- Tiền lương, tiền công;
- Đầu tư vốn;
- Bảo hiểm và bồi thường;
- Học bổng hoặc kiều hối;
- Khoa học, công nghệ;
- Quỹ đầu tư;
- Thu nhập khác.
Bước 2. Xác định cơ chế pháp lý
- Miễn toàn bộ khoản thu nhập;
- Miễn trong phạm vi mức luật định;
- Miễn có thời hạn;
- Giảm một phần số thuế;
- Giảm tối đa bằng số thuế phải nộp.
Bước 3. Kiểm tra điều kiện quyết định
- Đối tượng nhận thu nhập;
- Nguồn và loại khoản chi trả;
- Quan hệ giữa các bên;
- Thời gian sở hữu hoặc nắm giữ;
- Địa điểm và hoạt động thực tế;
- Thời hạn áp dụng chính sách.
Bước 4. Kiểm tra hồ sơ chứng minh
- Hợp đồng;
- Quyết định hoặc văn bản phê duyệt;
- Chứng từ thanh toán;
- Giấy tờ quan hệ thân nhân;
- Tài liệu quyền sở hữu;
- Hồ sơ lao động;
- Hồ sơ dự án hoặc nhiệm vụ;
- Tài liệu xác nhận chuyên ngành.
Bước 5. Kết luận
Khoản thu nhập được xác định là:
- Miễn thuế toàn bộ;
- Miễn thuế trong phạm vi luật định;
- Miễn thuế trong thời hạn nhất định;
- Được giảm một phần số thuế;
- Không thuộc diện miễn hoặc giảm;
- Chưa đủ dữ liệu để kết luận.
13. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất
Chuyển nhượng nhà ở duy nhất
↓
Kiểm tra điều kiện
├── Chỉ có 01 nhà hoặc đất ở
├── Sở hữu từ đủ 183 ngày
├── Chuyển nhượng toàn bộ
└── Không phải tài sản hình thành trong tương lai
↓
Đủ điều kiện
↓
Miễn thuế
Tình huống
Ông A chỉ sở hữu duy nhất một căn nhà tại Việt Nam, đã đứng tên hơn 05 năm và chuyển nhượng toàn bộ căn nhà.
AI sẽ kiểm tra
✓ Chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở. ✓ Thời gian sở hữu từ đủ 183 ngày. ✓ Chuyển nhượng toàn bộ tài sản. ✓ Không phải nhà ở hình thành trong tương lai.
Kết luận
Khoản thu nhập từ chuyển nhượng được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
Ví dụ 2. Tiền làm thêm giờ
Tiền làm thêm giờ
↓
Đúng chế độ
↓
Phần trả cao hơn
↓
Miễn thuế
↓
Phần vượt quy định
↓
Tính thuế
Tình huống
Chị B làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần. Doanh nghiệp trả tiền đúng theo quy định của pháp luật lao động.
AI sẽ kiểm tra
✓ Có phải làm thêm giờ hợp pháp. ✓ Mức trả theo Bộ luật Lao động. ✓ Có bảng chấm công và bảng lương.
Kết luận
- Phần tiền lương trả cao hơn do làm thêm giờ được miễn thuế.
- Phần trả vượt ngoài phạm vi pháp luật quy định vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Ví dụ 3. Thu nhập từ kiều hối
Kiều hối
↓
Có chứng từ
↓
Xác định nguồn tiền
↓
Miễn thuế
Tình huống
Anh C nhận tiền do em gái đang sinh sống tại Nhật Bản chuyển về Việt Nam.
AI sẽ kiểm tra
✓ Nguồn tiền từ nước ngoài. ✓ Quan hệ giữa người gửi và người nhận (nếu cần xác minh). ✓ Chứng từ chuyển tiền.
Kết luận
Nếu đáp ứng điều kiện theo quy định và có hồ sơ chứng minh nguồn tiền thì khoản kiều hối được miễn thuế TNCN.
Ví dụ 4. Thu nhập từ học bổng
Học bổng
↓
Theo chương trình
↓
Miễn thuế
────────────
Không theo chương trình
↓
Cần xác minh
Tình huống 1
Sinh viên nhận học bổng theo chương trình học bổng của một trường đại học. → Miễn thuế.
Tình huống 2
Một doanh nghiệp chuyển tiền và gọi là "học bổng" nhưng không thuộc chương trình học bổng hoặc không có quyết định cấp học bổng.
AI sẽ kiểm tra
✓ Nguồn học bổng. ✓ Chương trình học bổng. ✓ Quyết định cấp học bổng. ✓ Hồ sơ chứng minh.
Kết luận
Không phải mọi khoản tiền mang tên "học bổng" đều được miễn thuế. Nếu không đủ căn cứ, AI sẽ trả về: Cần xác minh.
Ví dụ 5. Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở
Chứng chỉ quỹ mở
↓
Thời gian nắm giữ
├── Từ đủ 02 năm
│
└── Dưới 02 năm
↓
Kết luận
├── Miễn thuế
└── Không thuộc diện miễn
Tình huống 1
Anh D mua chứng chỉ quỹ mở từ tháng 7/2026. Đến tháng 8/2028 mới chuyển nhượng. → Thời gian nắm giữ trên 02 năm.
Kết luận
Khoản thu nhập từ chuyển nhượng được miễn thuế TNCN.
Tình huống 2
Anh E chỉ nắm giữ chứng chỉ quỹ trong 18 tháng rồi bán.
AI sẽ kiểm tra
✓ Ngày mua. ✓ Ngày chuyển nhượng. ✓ Thời gian nắm giữ thực tế.
Kết luận
Không đáp ứng điều kiện về thời gian nắm giữ. → Không thuộc diện miễn thuế.
Ví dụ 6. Giảm thuế do thiên tai
Thiên tai
↓
Có thiệt hại thực tế
↓
Xác định mức thiệt hại
↓
So sánh
↓
Số thuế phải nộp
↓
Giảm thuế
↓
Không vượt quá số thuế phải nộp
Tình huống
Gia đình ông F bị thiệt hại do bão. - Chi phí khắc phục: 180 triệu đồng. - Bảo hiểm bồi thường: 50 triệu đồng. ⇒ Thiệt hại thực tế: 130 triệu đồng. Trong năm, số thuế TNCN phải nộp là: 40 triệu đồng.
AI sẽ kiểm tra
✓ Hồ sơ xác nhận thiên tai. ✓ Hồ sơ thiệt hại. ✓ Khoản bồi thường đã nhận. ✓ Số thuế phải nộp trong năm.
Kết luận
Mặc dù thiệt hại là 130 triệu đồng, nhưng số thuế được giảm không vượt quá số thuế phải nộp. ⇒ Số thuế được giảm là 40 triệu đồng.
Ví dụ 7. AI xác định khoản thu nhập có được miễn hoặc giảm thuế hay không
Người nộp thuế
↓
Phát sinh khoản thu nhập
↓
Bước 1 Xác định loại thu nhập
↓
Bước 2 Đối chiếu quy định pháp luật
↓
Bước 3 Kiểm tra điều kiện áp dụng
↓
Bước 4 Kiểm tra hồ sơ, chứng từ
↓
Đủ điều kiện?
├── Có │ │ ↓ │ │ Thu nhập được miễn thuế │ └── Không │ ↓ Có thuộc trường hợp giảm thuế?
├── Có │ │ ↓ │ │ Giảm số thuế phải nộp │ └── Không │ ↓ Thực hiện tính thuế theo quy định
Tình huống
Ông A nhận đồng thời các khoản thu nhập sau: - Tiền lương từ doanh nghiệp; - Tiền làm thêm giờ; - Kiều hối do người thân gửi từ nước ngoài; - Tiền bồi thường bảo hiểm; - Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở; - Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở. Ông A muốn biết khoản nào được miễn thuế, khoản nào phải tính thuế và khoản nào cần kiểm tra thêm.
AI sẽ xử lý theo trình tự
Bước 1. Phân loại từng khoản thu nhập
AI xác định bản chất từng khoản thu nhập: - Thu nhập từ tiền lương, tiền công; - Thu nhập từ kiều hối; - Thu nhập từ bảo hiểm; - Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; - Thu nhập từ đầu tư vốn.
Bước 2. Đối chiếu căn cứ pháp lý
Đối với từng khoản thu nhập, AI tra cứu: - Luật Thuế thu nhập cá nhân; - Nghị định số 253/2026/NĐ-CP; - Các văn bản chuyên ngành có liên quan.
Bước 3. Kiểm tra điều kiện miễn hoặc giảm thuế
Ví dụ: Tiền làm thêm giờ ↓ Có đúng thời gian làm thêm? ↓ Có đúng mức trả theo pháp luật lao động? ↓ Có bảng chấm công? ↓ Đủ điều kiện ↓ Miễn thuế phần được miễn Chuyển nhượng nhà ở ↓ Có phải nhà ở duy nhất? ↓ Đã sở hữu từ đủ 183 ngày? ↓ Chuyển nhượng toàn bộ? ↓ Đủ điều kiện ↓ Miễn thuế Chứng chỉ quỹ mở ↓ Đã nắm giữ từ đủ 02 năm? ↓ Có ↓ Miễn thuế Kiều hối ↓ Có chứng từ chuyển tiền? ↓ Có xác định được nguồn tiền? ↓ Miễn thuế
Bước 4. Kiểm tra hồ sơ chứng minh
AI sẽ yêu cầu hoặc kiểm tra các tài liệu như: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Hợp đồng chuyển nhượng; - Sao kê ngân hàng; - Chứng từ chuyển tiền; - Hợp đồng lao động; - Bảng chấm công; - Chứng từ bảo hiểm; - Hồ sơ chứng chỉ quỹ; - Quyết định cấp học bổng; - Văn bản phê duyệt dự án (nếu có).
Kết luận
Sau khi kiểm tra đầy đủ điều kiện và hồ sơ, AI sẽ phân loại từng khoản thu nhập thành một trong các nhóm sau:
| Kết quả | Ý nghĩa |
|---|---|
| ✅ Miễn thuế | Đáp ứng đầy đủ điều kiện miễn thuế theo quy định |
| 🟡 Giảm thuế | Thuộc trường hợp được giảm số thuế phải nộp |
| ❌ Phải tính thuế | Không thuộc diện miễn hoặc giảm thuế |
| ⚠️ Cần xác minh | Chưa đủ hồ sơ hoặc dữ liệu để kết luận |
Lưu ý: AI-Legal-Tools không kết luận chỉ dựa trên tên gọi của khoản thu nhập. Mỗi khoản thu nhập đều được đối chiếu đồng thời với loại thu nhập, đối tượng áp dụng, điều kiện pháp lý và hồ sơ chứng minh trước khi đưa ra kết luận. Nếu thiếu thông tin hoặc hồ sơ cần thiết, hệ thống sẽ trả về kết quả "Cần xác minh" thay vì kết luận miễn thuế hoặc phải nộp thuế.
14. Câu hỏi thường gặp
Tiền làm ban đêm hoặc làm thêm giờ có được miễn toàn bộ thuế không?
Khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm hoặc làm thêm giờ được miễn thuế trong phạm vi đáp ứng điều kiện, thời gian và mức trả theo pháp luật về lao động.
Nếu khoản chi trả vượt mức pháp luật quy định thì phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Doanh nghiệp phải có bảng kê hoặc hồ sơ chứng minh, như bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và chứng từ chi trả.
Học bổng do doanh nghiệp hoặc tổ chức tư nhân cấp có được miễn thuế không?
Có, nếu khoản học bổng được cấp theo chương trình hỗ trợ của tổ chức trong nước hoặc nước ngoài và có hồ sơ chứng minh.
Tổ chức trả học bổng cần lưu quyết định cấp học bổng và chứng từ chi trả.
Tôi nhận tiền từ bảo hiểm nhân thọ đều được miễn thuế phải không?
Tùy thuộc bản chất khoản thu nhập.
Cần phân biệt:
- Khoản lãi;
- Tiền bảo hiểm;
- Tiền bồi thường;
- Giá trị hoàn lại;
- Phần phí tích lũy;
- Khoản do doanh nghiệp đóng cho người lao động.
Không nên kết luận mọi khoản tiền nhận từ bảo hiểm nhân thọ đều được miễn thuế.
Tôi bán căn nhà duy nhất có được miễn thuế không?
Được miễn thuế nếu cá nhân đồng thời đáp ứng:
- Chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở tại Việt Nam;
- Đã sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở từ đủ 183 ngày;
- Chuyển nhượng toàn bộ tài sản;
- Tài sản chuyển nhượng không phải nhà ở hoặc công trình hình thành trong tương lai.
Cá nhân tự kê khai và chịu trách nhiệm về các điều kiện này.
Tôi nhận kiều hối có phải đóng thuế không?
Khoản kiều hối có thể thuộc diện miễn thuế nếu đáp ứng điều kiện pháp luật về nguồn tiền và hình thức nhận tiền.
Người nhận nên lưu giữ chứng từ chuyển tiền và tài liệu xác định nguồn tiền.
Tôi làm việc trong lĩnh vực AI có đương nhiên được miễn thuế không?
Không.
Việc miễn thuế chỉ áp dụng khi cá nhân:
- Được xác định là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao hoặc nhân lực công nghệ cao theo pháp luật chuyên ngành;
- Có thu nhập từ đúng dự án, hoạt động hoặc chương trình được quy định tại Điều 41 hoặc Điều 42;
- Có hồ sơ chứng minh điều kiện áp dụng.
Tên chức danh có chứa “AI”, “công nghệ” hoặc “kỹ sư phần mềm” không đủ để kết luận được miễn thuế.
Tôi là chuyên gia nước ngoài làm việc cho dự án ODA có được miễn thuế không?
Có thể được miễn thuế nếu dự án, chuyên gia và khoản thu nhập đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.
Cần kiểm tra:
- Loại dự án;
- Nguồn vốn;
- Văn bản phê duyệt;
- Vị trí và nhiệm vụ của chuyên gia;
- Hợp đồng;
- Chứng từ chi trả;
- Điều kiện miễn thuế cụ thể.
Tôi nhận quà tặng là quyền sử dụng đất từ cha mẹ có phải nộp thuế không?
Khoản thu nhập từ nhận quà tặng là bất động sản giữa những người có quan hệ thân nhân thuộc phạm vi pháp luật quy định có thể được miễn thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện và có hồ sơ chứng minh quan hệ giữa các bên.
Bán chứng chỉ quỹ mở có luôn được miễn thuế không?
Không.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở chỉ được miễn thuế nếu tại thời điểm bán, cá nhân đã nắm giữ chứng chỉ quỹ từ đủ 02 năm trở lên.
Nếu mua chứng chỉ quỹ tại nhiều thời điểm, áp dụng nguyên tắc chứng chỉ mua trước được tính là bán trước.
Lợi tức từ quỹ đầu tư được miễn toàn bộ thuế phải không?
Không.
Lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo Luật Chứng khoán được giảm 50% thuế TNCN từ ngày 01/07/2026 đến hết ngày 30/06/2031.
Nên tăng lên: Có được miễn thuế nếu nhận cổ tức?
Làm thêm ngày lễ có miễn toàn bộ không?
Bồi thường bảo hiểm nhân thọ có miễn không?
Tiền viện trợ của NGO có miễn không?
Chuyển nhượng đất nông nghiệp có miễn không?
Nhân lực AI có được miễn thuế không?
Chuyên gia ODA có được miễn không?
Nhà duy nhất đứng tên vợ chồng tính thế nào?
Có nhiều nhà nhưng chỉ bán một nhà có miễn không?
Muốn miễn thuế cần hồ sơ gì?
Kết luận
Miễn thuế và giảm thuế là hai cơ chế khác nhau.
Để xác định chính xác một khoản thu nhập có được miễn hoặc giảm thuế hay không, cần xem xét đồng thời:
- Loại thu nhập;
- Đối tượng nhận thu nhập;
- Nguồn và bản chất khoản chi trả;
- Điều kiện miễn hoặc giảm thuế;
- Thời điểm phát sinh;
- Hồ sơ và chứng từ chứng minh;
- Quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
Không nên chỉ dựa vào tên gọi của khoản thu nhập để kết luận nghĩa vụ thuế.
Trong nhiều trường hợp, cùng một khoản tiền nhưng căn cứ vào đối tượng nhận, mục đích chi trả và hồ sơ chứng minh thì nghĩa vụ thuế có thể hoàn toàn khác nhau.
💡 Lưu ý: Khi chưa đủ dữ liệu để xác định điều kiện miễn hoặc giảm thuế, người nộp thuế nên đối chiếu đầy đủ quy định pháp luật và hồ sơ chứng minh hoặc tham khảo ý kiến của cơ quan thuế, chuyên gia thuế trước khi thực hiện kê khai.
| Trường hợp | Hồ sơ chính |
|---|---|
| Nhà ở duy nhất | Giấy chứng nhận, hồ sơ sở hữu, hợp đồng chuyển nhượng |
| Kiều hối | Chứng từ chuyển tiền |
| Học bổng | Quyết định cấp học bổng, chứng từ chi trả |
| ODA | Hợp đồng, TOR, văn kiện dự án |
| Giảm thuế do thiên tai | Hồ sơ thiệt hại, chứng từ bảo hiểm |
🤖 AI Checklist
Để AI-Legal-Tools kết luận chính xác, người dùng nên chuẩn bị:
- Loại thu nhập
- Đối tượng nhận thu nhập
- Nguồn chi trả
- Thời điểm phát sinh
- Hồ sơ, chứng từ liên quan
- Điều kiện đặc thù (nếu có)
Nếu thiếu thông tin, AI sẽ trả về kết quả "Cần xác minh" thay vì kết luận miễn hoặc không miễn thuế.
📚 Nội dung nên đọc tiếp
- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
- Khoản không tính vào thu nhập chịu thuế
- Các khoản giảm trừ thuế TNCN
- Cách tính thuế TNCN
- Quyết toán thuế TNCN
🤖 Hỏi AI theo trường hợp của bạn
Cung cấp cho AI-Legal-Tools:
- Loại thu nhập;
- Số tiền;
- Người hoặc tổ chức chi trả;
- Thời điểm nhận thu nhập;
- Quan hệ giữa các bên;
- Loại hợp đồng hoặc giao dịch;
- Hồ sơ và chứng từ hiện có.
AI-Legal-Tools sẽ hỗ trợ:
- Phân loại khoản thu nhập;
- Xác định trường hợp miễn hoặc giảm thuế;
- Kiểm tra điều kiện áp dụng;
- Viện dẫn căn cứ pháp lý;
- Đưa ra kết luận rõ ràng;
- Cảnh báo khi chưa đủ dữ liệu để kết luận.