📌 Kết luận nhanh

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, cá nhân cư trú được giảm trừ gia cảnh gồm:

  • 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế;
  • 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần cho một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Sơ đồ tổng hợp

Xác định cá nhân cư trú

Xác định mức giảm trừ bản thân

Xác định người phụ thuộc

Kiểm tra điều kiện về tuổi, khả năng lao động, thu nhập và nuôi dưỡng

Đăng ký người phụ thuộc

Chuẩn bị hồ sơ chứng minh

Xác định thời điểm được tính giảm trừ

Áp dụng khi tính thu nhập tính thuế


⚖️ Căn cứ pháp lý

  • Điều 10 Luật số 109/2025/QH15;
  • Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
  • Điều 48 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
  • Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 87/2026/TT-BTC.

🗓️ Hiệu lực và thời gian áp dụng

Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.

Các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.


1. Đối tượng được áp dụng

Giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng cho cá nhân cư trú.

Cá nhân không cư trú không áp dụng giảm trừ gia cảnh khi xác định thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

👉 Xem thêm: Cá nhân cư trú là gì?

2. Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế

Mức giảm trừ:

15,5 triệu đồng/tháng

Nếu được tính đủ 12 tháng:

15,5 triệu đồng × 12 tháng = 186 triệu đồng/năm

Người có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công chỉ tính giảm trừ cho bản thân tại một nơi trả thu nhập trong cùng một thời điểm.

Trường hợp trong năm chưa tính giảm trừ hoặc tính chưa đủ số tháng, việc tính lại khi quyết toán thuế được thực hiện theo nguyên tắc tại Điều 48 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

3. Giảm trừ cho người phụ thuộc

Mức giảm trừ:

6,2 triệu đồng/người/tháng

Người nộp thuế được tính giảm trừ người phụ thuộc khi:

  • Đã đăng ký thuế;
  • Đã đăng ký người phụ thuộc;
  • Có hồ sơ chứng minh hợp pháp;
  • Người phụ thuộc đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định;
  • Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đăng ký.

Việc đăng ký người phụ thuộc không làm phát sinh quyền giảm trừ nếu người phụ thuộc không đáp ứng điều kiện.

4. Các nhóm người phụ thuộc

4.1. Con dưới 18 tuổi

Bao gồm:

  • Con đẻ;
  • Con nuôi theo quy định của pháp luật;
  • Con riêng của vợ;
  • Con riêng của chồng.

4.2. Con từ đủ 18 tuổi trở lên không có khả năng lao động

Bao gồm con:

  • Mất năng lực hành vi dân sự;
  • Là người khuyết tật;
  • Không có khả năng lao động.

4.3. Con đang học

Bao gồm con đang học:

  • Đại học;
  • Cao đẳng;
  • Trung học chuyên nghiệp;
  • Học nghề;
  • Bậc phổ thông sau khi đủ 18 tuổi, kể cả thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 của năm lớp 12.

Người con phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 3 triệu đồng/tháng.

4.4. Vợ hoặc chồng

Vợ hoặc chồng của người nộp thuế có thể được xác định là người phụ thuộc nếu đáp ứng điều kiện về khả năng lao động và thu nhập.

4.5. Cha, mẹ

Bao gồm:

  • Cha đẻ, mẹ đẻ;
  • Cha dượng, mẹ kế;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật;
  • Cha vợ, mẹ vợ;
  • Cha chồng, mẹ chồng.

Các đối tượng này phải đáp ứng điều kiện tương ứng về độ tuổi lao động, khả năng lao động và thu nhập.

4.6. Cá nhân khác không nơi nương tựa

Có thể bao gồm:

  • Anh, chị, em ruột;
  • Ông nội, bà nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại;
  • Cô, dì, cậu, chú, bác ruột;
  • Cháu ruột;
  • Người khác mà người nộp thuế có nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng theo pháp luật.

Đối tượng này phải:

  • Không nơi nương tựa;
  • Đang sống cùng người nộp thuế;
  • Được người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng;
  • Thuộc trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan;
  • Đáp ứng điều kiện về khả năng lao động và thu nhập.

5. Điều kiện về khả năng lao động và thu nhập

5.1. Người trong độ tuổi lao động

Phải đồng thời đáp ứng:

  • Không có khả năng lao động;
  • Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 3 triệu đồng/tháng.

5.2. Người ngoài độ tuổi lao động

Phải:

  • Không có thu nhập; hoặc
  • Có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 3 triệu đồng/tháng.

5.3. Người không có khả năng lao động

Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, được xác định theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81% chưa đáp ứng tiêu chí này.

6. Nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh

Điều 48 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP được triển khai chính tại phần này vì đây là quy định về cách áp dụng giảm trừ gia cảnh trong thực tế.

6.1. Nguyên tắc đối với bản thân người nộp thuế

  • Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập chỉ tính giảm trừ cho bản thân tại một nơi trả thu nhập trong cùng một thời điểm;
  • Trường hợp trong năm chưa tính giảm trừ hoặc tính chưa đủ số tháng, việc tính lại khi quyết toán thực hiện theo quy định;
  • Mức giảm trừ cho bản thân được xác định theo tháng hoặc theo năm tùy trường hợp áp dụng.

6.2. Nguyên tắc đối với người phụ thuộc

  • Người nộp thuế phải đăng ký người phụ thuộc và có hồ sơ chứng minh;
  • Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần cho một người nộp thuế trong năm tính thuế;
  • Trường hợp nhiều người cùng có nghĩa vụ nuôi dưỡng một người phụ thuộc, các bên tự thỏa thuận để một người đăng ký;
  • Việc tính giảm trừ từ tháng nào phụ thuộc thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, thời điểm đăng ký và nguyên tắc quyết toán theo quy định.

6.3. Trách nhiệm của người nộp thuế

Người nộp thuế tự đăng ký số lượng người phụ thuộc, nộp hoặc lưu giữ giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về:

  • Tính chính xác của thông tin đăng ký;
  • Tư cách người phụ thuộc;
  • Thu nhập của người phụ thuộc;
  • Thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
  • Việc không tính trùng người phụ thuộc.

7. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

Hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào từng nhóm người phụ thuộc.

Người phụ thuộc Hồ sơ chính cần kiểm tra
Con dưới 18 tuổi Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp pháp tương đương
Con từ đủ 18 tuổi không có khả năng lao động Giấy tờ chứng minh quan hệ và tài liệu xác nhận tình trạng không có khả năng lao động
Con đang học Giấy tờ chứng minh quan hệ và giấy xác nhận đang học
Vợ hoặc chồng Giấy đăng ký kết hôn và giấy tờ chứng minh điều kiện về lao động, thu nhập nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra
Cha, mẹ Giấy tờ chứng minh quan hệ và tài liệu chứng minh điều kiện áp dụng
Cá nhân khác không nơi nương tựa Giấy tờ chứng minh quan hệ, nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, nơi ở và điều kiện về lao động, thu nhập

Hồ sơ phải là giấy tờ hợp pháp và phù hợp với trường hợp thực tế.

👉 Xem chi tiết: Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

8. Người nước ngoài là cá nhân cư trú

Cá nhân nước ngoài được áp dụng giảm trừ gia cảnh nếu đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú.

Giảm trừ cho bản thân

Thời gian tính giảm trừ được xác định theo thời gian cư trú, thời điểm đến Việt Nam, thời gian làm việc và thời điểm kết thúc hợp đồng theo quy định.

Giảm trừ cho người phụ thuộc

Cá nhân phải có tài liệu hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp, chứng minh:

  • Mối quan hệ với người phụ thuộc;
  • Điều kiện của người phụ thuộc;
  • Nghĩa vụ nuôi dưỡng;
  • Thu nhập và khả năng lao động nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra.

9. Quy trình kiểm tra người phụ thuộc

Bước 1. Xác định quan hệ

Người phụ thuộc là con, vợ hoặc chồng, cha mẹ hay cá nhân khác không nơi nương tựa.

Bước 2. Kiểm tra độ tuổi

Xác định người phụ thuộc đang trong hay ngoài độ tuổi lao động.

Bước 3. Kiểm tra khả năng lao động

Nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra, xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động có từ 81% trở lên hay không.

Bước 4. Kiểm tra thu nhập

Xác định thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn có vượt quá 3 triệu đồng hay không.

Bước 5. Kiểm tra nghĩa vụ nuôi dưỡng và nơi ở

Đối với cá nhân khác không nơi nương tựa, kiểm tra điều kiện sống cùng và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng.

Bước 6. Kiểm tra đăng ký

Xác định người phụ thuộc đã được đăng ký đúng người, đúng thời điểm và không bị tính trùng.

Bước 7. Kiểm tra hồ sơ

Đối chiếu giấy tờ chứng minh quan hệ, tình trạng học tập, khả năng lao động, thu nhập và nghĩa vụ nuôi dưỡng.


🧮 Ví dụ minh họa

Cá nhân cư trú có:

  • Thu nhập chịu thuế: 35 triệu đồng/tháng;
  • 02 người phụ thuộc đủ điều kiện;
  • Chưa xét các khoản bảo hiểm và khoản giảm trừ khác.

Tổng giảm trừ gia cảnh:

15,5 + (6,2 × 2) = 27,9 triệu đồng/tháng

Thu nhập còn lại sau khi trừ giảm trừ gia cảnh:

35 − 27,9 = 7,1 triệu đồng

Nếu còn các khoản giảm trừ khác theo quy định thì tiếp tục trừ trước khi xác định thu nhập tính thuế cuối cùng.

Xem thêm:


❓ Câu hỏi thường gặp

Mức giảm trừ cho bản thân là bao nhiêu?

Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng.

Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là bao nhiêu?

Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Người phụ thuộc có thu nhập 3 triệu đồng/tháng có đủ điều kiện không?

Có thể đủ điều kiện nếu thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 3 triệu đồng và đáp ứng các điều kiện khác.

Người suy giảm khả năng lao động 80% có được coi là không có khả năng lao động không?

Không. Theo tiêu chí tại Điều 47, tỷ lệ suy giảm khả năng lao động phải từ 81% trở lên.

Một người phụ thuộc có thể được hai người cùng tính giảm trừ không?

Không. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần cho một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Chỉ đăng ký người phụ thuộc có đủ để được giảm trừ không?

Không. Người phụ thuộc phải đáp ứng điều kiện và có hồ sơ chứng minh hợp pháp.

Chưa tính giảm trừ trong năm có được tính lại khi quyết toán không?

Có thể được tính lại theo nguyên tắc tại Điều 48 nếu đáp ứng điều kiện đăng ký và hồ sơ theo quy định.


✅ Kết luận

Giảm trừ gia cảnh không chỉ phụ thuộc vào mức tiền được giảm trừ mà còn phụ thuộc vào:

  • Tình trạng cư trú của người nộp thuế;
  • Quan hệ với người phụ thuộc;
  • Độ tuổi;
  • Khả năng lao động;
  • Thu nhập;
  • Nghĩa vụ nuôi dưỡng;
  • Thời điểm đăng ký;
  • Hồ sơ chứng minh;
  • Nguyên tắc không tính trùng.

👉 Xem bài tổng hợp: Các khoản được trừ khi tính thuế TNCN


📚 Nội dung nên đọc tiếp


🤖 Dùng AI-Legal-Tools

Cung cấp cho hệ thống:

  • Tình trạng cư trú;
  • Quan hệ với người phụ thuộc;
  • Độ tuổi;
  • Tình trạng học tập;
  • Khả năng lao động;
  • Thu nhập của người phụ thuộc;
  • Thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
  • Hồ sơ hiện có.

AI-Legal-Tools có thể:

✔ Kiểm tra điều kiện

✔ Xác định người phụ thuộc

✔ Gợi ý hồ sơ

✔ Tính mức giảm trừ

✔ Trích dẫn căn cứ