Kết luận nhanh
Khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, trước hết cần xác định khoản tiền lương theo hợp đồng hoặc thỏa thuận là lương GROSS hay lương NET.
- Lương GROSS là khoản tiền lương, tiền công trước khi khấu trừ thuế TNCN, các khoản bảo hiểm và các nghĩa vụ phải trích nộp theo quy định.
- Lương NET là khoản tiền người lao động thực nhận theo thỏa thuận, trong đó thuế TNCN không nằm trong số tiền người lao động thực nhận và thường do người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ trả thay.
Đối với lương GROSS, không phải thực hiện quy đổi thu nhập. Tổ chức trả thu nhập xác định trực tiếp thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ, thu nhập tính thuế và số thuế TNCN phải nộp theo quy định.
Đối với lương NET, phải xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi, sau đó thực hiện quy đổi thành thu nhập tính thuế trước khi xác định số thuế TNCN phải nộp.
Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi
Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay − Các khoản giảm trừ
Trong đó:
- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động thực tế nhận được hằng tháng;
- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động thanh toán thay cho người lao động;
- Các khoản giảm trừ là những khoản được trừ khi xác định thu nhập tính thuế theo quy định.
Lưu ý: Thu nhập làm căn cứ quy đổi chưa phải là thu nhập chịu thuế và cũng không nên dùng thay thế cho khái niệm thu nhập chịu thuế. Đây là căn cứ trung gian để thực hiện quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế.
Thu nhập thực nhận không bao gồm những khoản nào?
Thu nhập thực nhận dùng trong công thức quy đổi không bao gồm:
- Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế theo Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định;
- Tiền thuế giả định và tiền nhà giả định nếu người sử dụng lao động áp dụng các chính sách này.
Các khoản trả thay
Các khoản trả thay có thể bao gồm:
- Tiền thuê nhà;
- Tiền điện, tiền nước;
- Phí bảo hiểm;
- Nghĩa vụ tài chính hoặc lợi ích khác do người sử dụng lao động thanh toán thay cho người lao động.
Không phải mọi khoản trả thay đều được cộng toàn bộ vào thu nhập làm căn cứ quy đổi. Từng khoản phải được đối chiếu với quy định về thu nhập chịu thuế, khoản không tính vào thu nhập chịu thuế, khoản miễn thuế và mức giới hạn áp dụng.
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ có thể bao gồm:
- Giảm trừ gia cảnh;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với ngành, nghề bắt buộc phải tham gia;
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện theo luật chuyên ngành;
- Khoản đóng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung;
- Khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
- Khoản mua bảo hiểm nhân thọ trong phạm vi được trừ;
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo;
- Các khoản giảm trừ khác đáp ứng điều kiện theo quy định.
Tổng mức được trừ đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ không vượt quá 3 triệu đồng/tháng theo quy định.
Tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay
Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà, số tiền thuê nhà đưa vào thu nhập làm căn cứ quy đổi được xác định theo số thực tế người sử dụng lao động trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị trả thu nhập.
Tổng thu nhập dùng để xác định giới hạn 15% chưa bao gồm:
- Tiền thuê nhà;
- Tiền điện, nước;
- Dịch vụ kèm theo thực tế phát sinh;
- Tiền nhà giả định, nếu có.
Tiền thuế giả định và tiền nhà giả định
Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách:
- “Tiền thuế giả định”; hoặc
- “Tiền nhà giả định”,
thì các khoản giả định này không được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi.
Cần phân biệt khoản giả định với khoản tiền thuế hoặc tiền thuê nhà mà người sử dụng lao động thực tế trả thay cho người lao động.
Quyết toán thuế đối với thu nhập không bao gồm thuế
Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế, thu nhập chịu thuế của năm được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng, trên cơ sở thu nhập tính thuế đã được quy đổi theo quy định.
Nếu cá nhân nhận thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì khi quyết toán phải tổng hợp thu nhập chịu thuế phát sinh tại tất cả các tổ chức trả thu nhập trong năm tính thuế.
Căn cứ pháp lý
- Khoản 2 Điều 3 Luật số 109/2025/QH15;
- Điều 6 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 17 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Khoản 4 Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;
- Điều 47, Điều 48 và Điều 49 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
- Khoản 1 Điều 69 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Hiệu lực và thời gian áp dụng
Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.
Các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
1. Quy trình xử lý
1.1. Trường hợp lương GROSS
Lương GROSS
↓
Xác định tổng thu nhập
↓
Loại khoản không tính vào thu nhập chịu thuế
↓
Loại khoản miễn thuế
↓
Thu nhập chịu thuế
↓
Các khoản giảm trừ
↓
Thu nhập tính thuế
↓
Tính thuế
1.2. Trường hợp lương NET
Lương NET
↓
Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi
↓
Quy đổi thành thu nhập tính thuế
↓
Xác định thu nhập chịu thuế
↓
Các khoản giảm trừ
↓
Thu nhập tính thuế
↓
Tính thuế
1.3. Decision Tree xác định lương GROSS và lương NET
Lương theo hợp đồng
↓
GROSS ?
├── Có │ ↓ Không phải quy đổi
↓
Xác định thu nhập chịu thuế
↓
Thu nhập tính thuế
↓
Tính thuế
└── Không
↓
NET
↓
Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi
↓
Quy đổi
↓
Thu nhập chịu thuế
↓
Thu nhập tính thuế
↓
Tính thuế
Lương GROSS là gì?
Lương GROSS là khoản tiền lương, tiền công được thỏa thuận trước khi khấu trừ:
- Thuế thu nhập cá nhân;
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định.
Đối với lương GROSS:
- Không phải thực hiện quy đổi thu nhập.
- Thu nhập chịu thuế được xác định trực tiếp theo quy định của pháp luật.
- Sau khi xác định thu nhập chịu thuế mới thực hiện các bước giảm trừ và tính thuế.
Lương NET là gì?
Lương NET là khoản tiền người lao động thực tế nhận được theo thỏa thuận.
Đây là trường hợp tiền lương không bao gồm thuế TNCN, người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thay hoặc xác định thu nhập theo hình thức không bao gồm thuế.
Theo Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, trường hợp này phải thực hiện quy đổi trước khi tính thuế.
Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi
Thu nhập làm căn cứ quy đổi được xác định theo công thức:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay − Các khoản giảm trừ
Đây là bước đầu tiên để xác định thu nhập tính thuế đối với trường hợp lương NET.
1.4. Checklist
□ Đã xác định GROSS hay NET
□ Đã kiểm tra khoản trả thay
□ Đã kiểm tra tiền thuê nhà
□ Đã áp dụng giới hạn 15%
□ Đã loại tiền thuế giả định
□ Đã loại tiền nhà giả định
□ Đã xác định các khoản giảm trừ
□ Đã quy đổi
□ Đã tính thuế
□ Đã tổng hợp khi quyết toán
2. Các thành phần của công thức
2.1. Thu nhập thực nhận
Là tiền lương, tiền công người lao động thực nhận theo thỏa thuận.
Thu nhập thực nhận không bao gồm:
- Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế;
- Các khoản thu nhập được miễn thuế.
2.2. Các khoản trả thay
Là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động thanh toán thay cho người lao động.
Ví dụ:
- Tiền thuê nhà;
- Tiền điện;
- Tiền nước;
- Bảo hiểm;
- Các khoản lợi ích khác theo quy định.
Các khoản này phải được xem xét để đưa vào thu nhập làm căn cứ quy đổi theo quy định của pháp luật.
2.3. Các khoản giảm trừ
Bao gồm:
- Giảm trừ gia cảnh;
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc;
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện;
- Bảo hiểm y tế tự nguyện;
- Khoản đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung;
- Khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
- Khoản mua bảo hiểm nhân thọ trong phạm vi được trừ;
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo;
- Các khoản giảm trừ khác theo Điều 49 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
3. Trường hợp có tiền thuê nhà
Nếu doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà thì:
Tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là:
Số tiền doanh nghiệp thực tế trả thay;
nhưng
không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị trả thu nhập, chưa bao gồm:
- Tiền thuê nhà;
- Điện;
- Nước;
- Dịch vụ kèm theo thực tế phát sinh;
- Tiền nhà giả định (nếu có).
Trường hợp áp dụng "tiền thuế giả định" hoặc "tiền nhà giả định"
Nếu người sử dụng lao động áp dụng:
- Tiền thuế giả định;
- Tiền nhà giả định;
thì các khoản này không được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi.
4. Quyết toán thuế đối với lương NET
Đối với cá nhân thuộc diện quyết toán thuế:
- Thu nhập chịu thuế của năm được xác định bằng:
Tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng sau khi đã quy đổi.
- Nếu cá nhân nhận thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức:
Thu nhập chịu thuế năm bằng tổng thu nhập chịu thuế đã quy đổi tại tất cả các tổ chức trả thu nhập.
5. Những lưu ý quan trọng
- Không phải mọi khoản doanh nghiệp trả thay đều được cộng toàn bộ vào thu nhập làm căn cứ quy đổi.
- Tiền thuê nhà bị giới hạn 15%.
- Tiền thuế giả định và tiền nhà giả định không tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi.
- Việc quy đổi chỉ áp dụng đối với trường hợp tiền lương không bao gồm thuế.
6. Những sai sót thường gặp
- Nhầm lương GROSS với lương NET.
- Quy đổi ngay từ tiền thực nhận mà không xác định các khoản trả thay.
- Tính toàn bộ tiền thuê nhà vào thu nhập.
- Không áp dụng giới hạn 15%.
- Đưa tiền thuế giả định vào thu nhập làm căn cứ quy đổi.
- Không tổng hợp thu nhập đã quy đổi khi quyết toán năm.
7. Ví dụ minh họa
Các ví dụ dưới đây giúp phân biệt trường hợp áp dụng lương GROSS và lương NET khi tính thuế thu nhập cá nhân. Mỗi tình huống chỉ minh họa quy trình xử lý, không thay thế việc tính toán theo hồ sơ thực tế.
Ví dụ 1. Người lao động nhận lương GROSS
Tình huống
- Tiền lương theo hợp đồng là 40 triệu đồng/tháng (GROSS).
- Người lao động tham gia đầy đủ các khoản bảo hiểm bắt buộc.
- Có 01 người phụ thuộc.
Hướng xử lý
Lương GROSS
↓
Xác định tổng thu nhập
↓
Loại khoản không tính vào thu nhập chịu thuế (nếu có)
↓
Loại khoản miễn thuế (nếu có)
↓
Xác định thu nhập chịu thuế
↓
Trừ các khoản giảm trừ
↓
Thu nhập tính thuế
↓
Tính thuế theo biểu thuế lũy tiến
Lưu ý: Không phải thực hiện quy đổi từ NET sang GROSS.
Ví dụ 2. Người lao động nhận lương NET
Tình huống
- Người lao động thực nhận 35 triệu đồng/tháng (NET).
- Doanh nghiệp nộp thuế TNCN thay.
Hướng xử lý
Lương NET
↓
Xác định thu nhập thực nhận
↓
Các khoản trả thay
↓
Các khoản giảm trừ
↓
Thu nhập làm căn cứ quy đổi
↓
Quy đổi thành thu nhập tính thuế
↓
Xác định thu nhập chịu thuế
↓
Tính thuế
Lưu ý: Trường hợp lương NET bắt buộc phải thực hiện quy đổi theo Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Ví dụ 3. Lương NET có doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà
Tình huống
- Người lao động nhận lương NET.
- Doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà.
Hướng xử lý
Lương NET
↓
Có tiền thuê nhà trả thay
↓
Kiểm tra giới hạn 15%
↓
Xác định phần được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi
↓
Quy đổi
↓
Tính thuế
Lưu ý: Tiền thuê nhà được tính theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị trả thu nhập.
Ví dụ 4. Lương NET áp dụng "tiền thuế giả định"
Tình huống
- Doanh nghiệp áp dụng chính sách Tax Equalization.
- Có "tiền thuế giả định" và "tiền nhà giả định".
Hướng xử lý
Lương NET
↓
Kiểm tra tiền thuế giả định
↓
Kiểm tra tiền nhà giả định
↓
Loại khỏi thu nhập làm căn cứ quy đổi
↓
Quy đổi
↓
Tính thuế
Lưu ý: "Tiền thuế giả định" và "tiền nhà giả định" không được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi theo Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Ví dụ 5. Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập lương NET
Tình huống
- Cá nhân nhận lương NET tại hai doanh nghiệp trong cùng năm.
- Cả hai doanh nghiệp đều thực hiện quy đổi và khấu trừ thuế.
Hướng xử lý
Doanh nghiệp A
↓
Quy đổi
↓
Thu nhập chịu thuế
+
Doanh nghiệp B
↓
Quy đổi
↓
Thu nhập chịu thuế
↓
Tổng hợp khi quyết toán năm
↓
Xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng
Lưu ý: Khi quyết toán thuế phải tổng hợp toàn bộ thu nhập đã quy đổi từ tất cả các tổ chức trả thu nhập.
Ví dụ 6. Người nước ngoài nhận lương NET
Tình huống
- Chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Tiền lương theo hợp đồng là lương NET.
- Doanh nghiệp nộp thuế thay.
Hướng xử lý
Xác định tình trạng cư trú
↓
Xác định lương NET
↓
Quy đổi
↓
Thu nhập chịu thuế
↓
Tính thuế theo phương pháp tương ứng
Lưu ý: Trước khi quy đổi cần xác định người lao động là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú, vì phương pháp tính thuế của hai đối tượng hoàn toàn khác nhau.
Ví dụ 7. Quyết toán thuế đối với lương NET
Tình huống
- Cá nhân nhận lương NET trong cả năm.
- Có nhiều khoản thu nhập đã được quy đổi và khấu trừ tại nguồn.
Hướng xử lý
Thu nhập từng tháng
↓
Thu nhập đã quy đổi
↓
Tổng hợp cả năm
↓
Đối chiếu số thuế đã khấu trừ
↓
Đối chiếu số thuế đã nộp
↓
Xác định số thuế còn phải nộp hoặc được hoàn
↓
Quyết toán thuế
Lưu ý: Quyết toán thuế được thực hiện trên cơ sở thu nhập chịu thuế đã quy đổi của từng tháng, đồng thời đối chiếu với số thuế đã khấu trừ, đã kê khai và đã nộp trong năm.
8. Những sai sót thường gặp khi xác định lương GROSS và lương NET
Sai sót 1. Nhầm lương GROSS với lương NET
Lương GROSS
↓
Nhầm thành lương NET
↓
Quy đổi không cần thiết
↓
Sai thu nhập chịu thuế
↓
Sai số thuế phải nộp
Cách xử lý - Kiểm tra hợp đồng lao động và thỏa thuận tiền lương. - Xác định rõ mức lương đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế TNCN. - Chỉ thực hiện quy đổi khi tiền lương theo hợp đồng là lương NET.
Sai sót 2. Không quy đổi lương NET trước khi tính thuế
Lương NET
↓
Tính thuế trực tiếp
↓
Sai thu nhập tính thuế
↓
Sai số thuế phải nộp
Cách xử lý - Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi. - Quy đổi sang thu nhập tính thuế theo Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. - Sau khi quy đổi mới xác định thu nhập chịu thuế và tính thuế.
Sai sót 3. Không tính giới hạn 15% tiền thuê nhà
Có tiền thuê nhà trả thay
↓
Tính toàn bộ vào thu nhập
↓
Thu nhập chịu thuế tăng
↓
Tính thuế sai
Cách xử lý - Xác định số tiền doanh nghiệp trả thay. - Áp dụng giới hạn 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị trả thu nhập theo Điều 46. - Chỉ đưa phần được phép vào thu nhập làm căn cứ quy đổi.
Sai sót 4. Đưa "tiền thuế giả định" vào thu nhập làm căn cứ quy đổi
Tax Equalization
↓
Cộng tiền thuế giả định
↓
Sai thu nhập quy đổi
Cách xử lý - Loại "tiền thuế giả định" khỏi thu nhập làm căn cứ quy đổi. - Chỉ cộng các khoản lợi ích thực tế thuộc diện tính thuế.
Sai sót 5. Đưa "tiền nhà giả định" vào thu nhập làm căn cứ quy đổi
Tiền nhà giả định
↓
Đưa vào công thức
↓
Sai thu nhập chịu thuế
Cách xử lý - "Tiền nhà giả định" không được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi. - Chỉ xem xét khoản tiền thuê nhà doanh nghiệp thực tế trả thay theo quy định.
Sai sót 6. Không tổng hợp thu nhập đã quy đổi khi quyết toán
Có nhiều nguồn thu nhập
↓
Chỉ quyết toán từng nơi
↓
Sai nghĩa vụ thuế
Cách xử lý - Tổng hợp toàn bộ thu nhập đã quy đổi tại các tổ chức trả thu nhập. - Đối chiếu số thuế đã khấu trừ, đã kê khai và đã nộp trước khi quyết toán.
Sai sót 7. Không xác định tình trạng cư trú trước khi quy đổi
Người nước ngoài
↓
Không xác định cư trú
↓
Áp dụng sai phương pháp tính thuế
Cách xử lý - Xác định cá nhân cư trú hay không cư trú trước khi thực hiện quy đổi và tính thuế. - Áp dụng đúng phương pháp tính thuế tương ứng theo quy định.
9. Câu hỏi thường gặp
Lương GROSS là gì?
Lương GROSS là khoản tiền lương, tiền công được thỏa thuận trước khi khấu trừ thuế TNCN, các khoản bảo hiểm bắt buộc và các nghĩa vụ phải trích nộp khác theo quy định.
Đối với lương GROSS, người sử dụng lao động không phải thực hiện quy đổi thu nhập không bao gồm thuế. Thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ, thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp được xác định trực tiếp theo quy định.
Lương NET là gì?
Lương NET là khoản tiền người lao động thực nhận theo thỏa thuận, trong đó thuế TNCN không nằm trong số tiền thực nhận và thường do người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ trả thay.
Trường hợp này phải xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi trước khi tính thuế.
Khi nào phải quy đổi lương NET?
Việc quy đổi được thực hiện khi tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập thỏa thuận tiền lương, tiền công không bao gồm thuế TNCN.
Nếu tiền lương đã bao gồm thuế TNCN thì không áp dụng cơ chế quy đổi thu nhập không bao gồm thuế.
Lương GROSS có phải quy đổi không?
Không.
Đối với lương GROSS, thu nhập chịu thuế được xác định trực tiếp từ tổng thu nhập sau khi loại khoản không tính vào thu nhập chịu thuế và khoản được miễn thuế; sau đó trừ các khoản giảm trừ để xác định thu nhập tính thuế.
Thu nhập làm căn cứ quy đổi được xác định như thế nào?
Thu nhập làm căn cứ quy đổi được xác định theo công thức:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay − Các khoản giảm trừ
Đây là căn cứ trung gian để quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế.
Thu nhập làm căn cứ quy đổi có phải là thu nhập chịu thuế không?
Không.
Thu nhập làm căn cứ quy đổi là giá trị trung gian dùng để thực hiện quy đổi. Không nên đồng nhất khái niệm này với thu nhập chịu thuế hoặc thu nhập tính thuế sau quy đổi.
Thu nhập thực nhận dùng trong công thức có bao gồm khoản không chịu thuế và khoản miễn thuế không?
Không.
Thu nhập thực nhận dùng trong công thức quy đổi không bao gồm:
- Khoản không tính vào thu nhập chịu thuế;
- Khoản thu nhập được miễn thuế;
- Tiền thuế giả định và tiền nhà giả định nếu người sử dụng lao động áp dụng các chính sách này.
Có phải mọi khoản doanh nghiệp trả thay đều được cộng vào thu nhập làm căn cứ quy đổi không?
Không.
Từng khoản trả thay phải được kiểm tra theo bản chất pháp lý. Khoản không tính vào thu nhập chịu thuế hoặc khoản được miễn thuế không được cộng vào thu nhập làm căn cứ quy đổi chỉ vì doanh nghiệp đã thanh toán thay cho người lao động.
Tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay được xử lý như thế nào?
Tiền thuê nhà được xem xét theo số thực tế doanh nghiệp trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị trả thu nhập theo quy định.
Cần xác định riêng:
- Tiền thuê nhà thực tế;
- Tiền điện, nước;
- Dịch vụ kèm theo;
- Tiền nhà giả định, nếu có.
Giới hạn 15% tiền thuê nhà được tính trên lương NET hay trên tiền thuê nhà?
Không tính trực tiếp trên lương NET và cũng không tính bằng 15% số tiền thuê nhà.
Giới hạn được xác định trên tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị trả thu nhập, chưa bao gồm khoản tiền nhà, điện, nước, dịch vụ kèm theo thực tế phát sinh và tiền nhà giả định nếu có.
Tiền thuế giả định có được cộng vào thu nhập làm căn cứ quy đổi không?
Không.
Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định”, khoản này không được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi.
Tiền nhà giả định có được cộng vào thu nhập làm căn cứ quy đổi không?
Không.
Tiền nhà giả định không được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi. Cần phân biệt khoản này với tiền thuê nhà doanh nghiệp thực tế trả thay cho người lao động.
Những khoản giảm trừ nào được sử dụng khi xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi?
Các khoản giảm trừ có thể bao gồm:
- Giảm trừ gia cảnh;
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc;
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc đối với một số ngành, nghề;
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định;
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ trong giới hạn được trừ;
- Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo;
- Các khoản giảm trừ khác đủ điều kiện theo quy định.
Người lao động có lương NET tại nhiều tổ chức thì quyết toán như thế nào?
Nếu thuộc diện quyết toán thuế, cá nhân phải tổng hợp thu nhập chịu thuế của từng tháng đã được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế quy đổi tại tất cả các tổ chức trả thu nhập trong năm.
Đồng thời cần đối chiếu:
- Số thuế đã khấu trừ;
- Số thuế đã kê khai;
- Số thuế đã nộp;
- Số thuế thực tế phải nộp trong năm.
Người nước ngoài nhận lương NET có phải quy đổi không?
Có, nếu tiền lương theo thỏa thuận không bao gồm thuế TNCN.
Tuy nhiên, trước khi tính thuế phải xác định tình trạng cư trú của người lao động để áp dụng đúng phương pháp tính thuế đối với cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú.
Quy đổi lương NET có phải là bước cuối cùng để tính thuế không?
Không.
Sau khi xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi, cần tiếp tục:
- Quy đổi thành thu nhập tính thuế;
- Xác định thu nhập chịu thuế tương ứng;
- Áp dụng các khoản giảm trừ;
- Tính thuế theo phương pháp phù hợp;
- Khấu trừ, kê khai và quyết toán theo quy định.
AI-Legal-Tools hỗ trợ xử lý lương GROSS và lương NET như thế nào?
AI-Legal-Tools có thể hỗ trợ:
- Xác định tiền lương là GROSS hay NET;
- Phân loại khoản trả thay;
- Kiểm tra khoản không tính vào thu nhập chịu thuế và khoản miễn thuế;
- Kiểm tra tiền thuê nhà và giới hạn 15%;
- Loại tiền thuế giả định và tiền nhà giả định;
- Xác định các khoản giảm trừ;
- Hỗ trợ quy đổi và tính thuế;
- Đối chiếu số thuế đã khấu trừ khi quyết toán;
- Dẫn chiếu căn cứ pháp lý liên quan.
✅ Kết luận
Việc xác định đúng tiền lương là GROSS hay NET là bước bắt buộc trước khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Đối với lương GROSS:
- Không phải thực hiện quy đổi thu nhập;
- Xác định trực tiếp tổng thu nhập;
- Loại các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn thuế;
- Xác định thu nhập chịu thuế;
- Trừ các khoản giảm trừ;
- Xác định thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp.
Đối với lương NET:
- Phải xác định thu nhập thực nhận;
- Kiểm tra các khoản người sử dụng lao động trả thay;
- Xác định các khoản giảm trừ;
- Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi;
- Quy đổi thành thu nhập tính thuế;
- Xác định số thuế TNCN phải nộp theo phương pháp tương ứng.
Khi xử lý lương NET, cần đặc biệt lưu ý:
- Không cộng tự động mọi khoản doanh nghiệp trả thay;
- Áp dụng đúng giới hạn 15% đối với tiền thuê nhà;
- Không đưa tiền thuế giả định và tiền nhà giả định vào thu nhập làm căn cứ quy đổi;
- Xác định đúng tình trạng cư trú đối với người nước ngoài;
- Tổng hợp toàn bộ thu nhập đã quy đổi khi thực hiện quyết toán thuế năm.
Việc phân loại và quy đổi đúng ngay từ đầu giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót trong khấu trừ, kê khai và quyết toán; đồng thời giúp người lao động xác định đúng số thuế phải nộp, số thuế còn thiếu hoặc số thuế nộp thừa được xử lý theo quy định.
📚 Nội dung nên đọc tiếp
- Cách tính thuế TNCN
- Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
- Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN
- Các khoản giảm trừ thuế TNCN
- Giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc
- Quyết toán thuế TNCN
AI-Legal-Tools xử lý như thế nào?
Người dùng cung cấp
Ví dụ:
- Tiền lương theo hợp đồng là lương GROSS hay lương NET;
- Thu nhập thực nhận;
- Các khoản người sử dụng lao động trả thay;
- Tiền thuê nhà, điện, nước và các lợi ích khác (nếu có);
- Các khoản bảo hiểm và giảm trừ;
- Thông tin người phụ thuộc;
- Tình trạng cư trú của người lao động.
AI-Legal-Tools sẽ tự động xử lý
✓ Xác định tiền lương là GROSS hay NET
↓
✓ Kiểm tra các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn thuế
↓
✓ Phân loại các khoản người sử dụng lao động trả thay
↓
✓ Kiểm tra tiền thuê nhà và áp dụng giới hạn 15% theo quy định
↓
✓ Loại trừ tiền thuế giả định và tiền nhà giả định (nếu có)
↓
✓ Xác định các khoản giảm trừ được áp dụng
↓
✓ Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi
↓
✓ Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế
↓
✓ Xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế
↓
✓ Tính số thuế TNCN phải nộp theo phương pháp phù hợp
↓
✓ Dẫn chiếu đầy đủ Điều, Khoản và Điểm của văn bản pháp luật áp dụng
Ví dụ
Người dùng cung cấp:
- Lương NET: 35 triệu đồng/tháng;
- Doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà;
- Tham gia đầy đủ bảo hiểm bắt buộc;
- Có 01 người phụ thuộc.
AI-Legal-Tools sẽ xử lý
✓ Xác định đây là lương NET
↓
✓ Kiểm tra các khoản doanh nghiệp trả thay
↓
✓ Xác định tiền thuê nhà thực tế và áp dụng giới hạn 15%
↓
✓ Loại trừ tiền thuế giả định và tiền nhà giả định (nếu có)
↓
✓ Xác định các khoản giảm trừ được áp dụng
↓
✓ Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi
↓
✓ Quy đổi sang thu nhập tính thuế
↓
✓ Xác định thu nhập chịu thuế
↓
✓ Tính số thuế TNCN phải nộp
↓
✓ Đối chiếu số thuế phải khấu trừ, kê khai và quyết toán
↓
✓ Dẫn chiếu đầy đủ Khoản 2 Điều 3 Luật số 109/2025/QH15; Điều 8, Điều 17 và Khoản 4 Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP